Đồng hồ áp lực | Cấu tạo và phân loại

Đồng hồ áp lực là một trong những đồng hồ có ứng dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam bởi có nhiều ưu điểm nổi bật và giá cả cũng rất phải chăng phù hợp. Để tìm hiểu rõ hơn về đồng hồ áp lực chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây:

1. Tìm hiểu đồng hồ áp lực là gì?

Đồng hồ áp lực có tên tiếng Anh là Water Pressure Gauge, sản phẩm này là thiết bị cơ học được dùng để đo áp suất nội tại hoặc chân không của hệ thống chất lỏng, khí. Tác dụng của đồng hồ áp lực đó chính là đoán trước được áp lực của hệ thống chất lỏng để từ đó đảm bảo được hệ thống của thủy lực không bị ảnh hưởng hay rò rỉ.

Có thể nói, đồng hồ áp lực có ứng dụng rộng rãi trên toàn Thế giới. Các loại đồng hồ được thiết kế khác nhau với mục đích đo áp lực khác nhau. Và cũng như những các thiết bị đo lường khác đồng hồ đo áp lực được hiệu chuẩn định kỳ để xác nhận rằng chúng đang làm việc một cách chính xác khi mà những đồng hồ đo áp suất này đang được sử dụng cho các hoạt động có tính chất nhạy cảm, liên quan tới chất lượng và độ an toàn.

Mặc dù không cần dùng đến các hệ thống máy móc cồng kềnh và đồ sộ nhưng đồng hồ áp lực vẫn giúp chúng ta đo được tất cả các thông số áp suất và chân không một cách dễ dàng và chính xác nhất. Đồng hồ áp lực được ứng dụng  trong hệ thống các cơ điện, công nghiệp và bên cạnh đó còn đo áp suất bồn nước, lò hơi hay trong các bồn gas, đường ống gas, áp suất thủy lực, xăng và dầu.

Đồng hồ áp lực

Xem thêm bài viết về Đồng hồ đo áp.

2. Cấu tạo của đồng hồ áp lực 

Vỏ đồng hồ (Case đồng hồ): Vỏ đồng hồ được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau như nhựa, vỏ thép đen, vỏ thép, vỏ inox.

Mặt hiển thị thông số đo đồng hồ: Để hạn chế được các hỏng hóc khi va đập thì mặt hiển thị đồng hồ được làm bằng nhựa hoặc kính cường lực.

Kích thước mặt đồng hồ: Kích thước mặt được tính bằng mm và những kích thước thường được sử dụng nhiều nhất là dùng là 40mm, 50mm, 63mm, 100mm, 160mm, 200mm, 250mm. Nhưng các kích thước được lựa chọn nên phụ thuộc vào ứng dụng và vị trí người dùng.

Ống chứa áp suất: Ống có chứa chất cần đo là ống chứa áp suất.

Kim đo: Tiếp nhận thông tin và hiển thị thông số kết quả là kim đo.

Bộ chuyển động: Là phần giúp đo đạc áp suất cũng như chuyển thông tin cho kim đồng hồ.

Chân kết nối: Được thiết kế kiểu chân ren và thường có 3 loại đó là chân đứng, chân sau lưng chính tâm và chân sau lưng lệch tâm.

Đồng hồ áp lực

3. Thông số kỹ thuật

  • Dạng đồng hồ: Có dầu hoặc không có dầu
  • Vật liệu vỏ: Được làm bằng inox 304, thép không gỉ
  • Kết nối hệ thống: lắp ren vào mặt bích
  • Đường kính mặt đồng hồ: 63mm, 80mm, 100mm, 160mm, 200mm
  • Kết nối: Ren đồng, ren inox
  • Thang đo: 0 – 2.5Mpa, 0 – 600Mpa
  • Độ chính xác kết quả đo: 1,0, 1,6, 0,6
  • Kim đồng hồ: Nhựa hoặc Inox
  • Chân ren: 1/4PT, 1/2PT, 3/8PT.

Đồng hồ áp lực

4. Các loại đồng hồ áp lực

Đồng hồ áp lực có nhiều loại khác nhau mà tùy vào mục đích sử dụng và vị trí lắp đặt, dùng được cho nhiều loại môi trường khác nhau như đồng hồ áp suất nước, đồng hồ áp suất khí nén, hơi nóng, dầu,..

4.1 Đồng hồ đo áp lực dạng cơ

Đồng hồ áp lực dạng cơ có cấu tạo: Ống đồng dẹt có hình ống dẹt uốn cong và một đầu được bịt kín còn đầu kia được nối với lưu thể cần đo áp lực.

Đồng hồ áp lực

4.2 Đồng hồ đo áp lực 3 kim

Đồng hồ đo áp lực 3 kim còn có tên gọi khác là đồng hồ đo áp lực tiếp điểm điện. Có thể hiểu rằng đây là dòng đồng hồ đo áp suất lấy tín hiệu từ điện để tương tác với các thiết bị khác từ bên ngoài. Điểm đặc biệt của loài đồng hồ này là có 3 kim, kim màu đen có mục đích hiển thị được giá trị thực tế của áp suất hệ thống.

Kim màu xanh đồng hồ đo áp lực tiếp điểm điện, khi kim màu xanh thể hiện áp suất thực tế vượt quá giá trị thì tất cả các thiết bị đã được kết nối sẽ bị tắt do tiếp điểm mở ra. Còn đối với kim áp lực màu đỏ sẽ thể hiện giá trị áp lực thấp, khi áp lực thực tế thấp hơn giá trị này các thiết bị đã được kết nối sẽ được khởi động do tiếp điểm đóng lại.

Đồng hồ áp lực

4.3 Đồng hồ đo áp lực điện tử

Nếu như ở các đồng hồ đo áp lực bình thường sẽ nhảy kim thì đồng hồ đo áp lực điện tử sẽ hiển thị kết quả số đo bằng thông số. Đây cũng được xem là một ưu điểm lớn của loại đồng hồ này, kết quả sẽ thể hiện một cách tuyệt đối và chính xác nhất, với cách sử dụng dễ dàng nên đồng hồ này được nhiều người ưa chuộng nhưng giá thành cũng khá cao.

Đồng hồ áp lực

4.4 Đồng hồ đo áp lực dạng màng

Ngăn được các loại chất rắn khác nhau, các chất bị vón cục là tính năng ưu điểm của đồng hồ áp lực dạng màng. Bên cạnh đó nó còn giúp tránh được độ nhớt để đồng hồ hiển thị thông số áp lực an toàn và chính xác nhất. Đồng hồ áp lực dạng màng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực về văn hóa, thực phẩm.

Đồng hồ áp lực

4.5 Đồng hồ đo áp lực mặt dầu

Có thể nói đồng hồ áp lực mặt dầu là loại đồng hồ có ứng dụng rộng rãi nhất trên thị trường hiện nay. Loại đồng hồ này có chứa một chất lỏng bên trong và có độ nhớt khá nhiều được gọi là dầu Glixerin, loại dầu này được đổ vào bên trong với mục đích giảm chấn, chống rung cho kim chỉ thị. Bên cạnh đó còn giúp cho các cấu tạo bên trong đồng hồ được bôi trơn, chống oxy hóa. Được sử dụng rộng rãi trong các môi trường thường xuyên thay đổi áp suất với mục đích giảm tối đa các trường hợp như văng kim, lệch hay cong kim.

Đồng hồ áp lực

4.6 Đồng hồ đo áp lực không dầu

Đây là một dạng của đồng hồ của đồng hồ cơ học, thường được mọi người sử dụng trong các trường hợp về đo áp lực khí,  nước, chân không, áp suất cao… các nơi thường bị ăn mòn. Bên cạnh đó sản phẩm này được ứng trong các môi trường ít có sự rung lắc, ít va đập như: Các nhà máy lọc nước, hóa chất, thủy điện, thực phẩm, dược phẩm, công nghệ sinh học…

Đồng hồ áp lực

4.7 Đồng hồ đo áp lực chân đứng

Đồng hồ áp lực chân đứng là thiết bị đo áp lực có chân kết nối theo kiểu đứng và mặt đồng hồ hướng về phía trước người xem. Loại đồng hồ này được lắp đặt trên các đường ống với vị trí thuận tiện người nhìn.

Đồng hồ áp lực

4.8 Đồng hồ đo áp lực chân sau

Chân kết nối của kiểu đồng hồ này là được đặt sau lưng, thường được lắp đặt ở mặt tường, hay những vị trí cao vì mặt đồng hồ hướng ra ngoài nên dễ dàng quan sát.

Đồng hồ áp lực

5. Ứng dụng đồng hồ áp lực 

Có thể nói đồng hồ áp lực là một sản phẩm quan trọng không thể thiếu trong các nhà máy. Với chức năng chính của mình là đo áp lực cho hệ thống trong các đường ống cố định. Điều này sẽ giúp chúng ta chỉ số giá trị của áp lực tại thời điểm đó để vận hành hoạt động một cách hợp lý và phù hợp nhất, không dẫn đến tình trạng áp lực hoạt động quá lớn và các đường ống sẽ bị vỡ.

Đồng hồ đo áp lực nước là thiết bị sử dụng phổ biến trong công nghiệp sản xuất, chế tạo, gia công với các máy móc vận hành bằng khí nén như: lò hơi, nồi áp suất, máy bơm hơi, máy nén khí, máy ép bằng xi lanh khí nén, các loại nồi hơi, lò hơi…

Đồng hồ áp lực

6. Cách chọn đồng hồ áp lực 

Đồng hồ đo áp suất cũng giống với các thiết bị công nghiệp khác mà khi lựa chọn, chúng ta cần phải bám sát theo những yêu cầu, mục tiêu cụ thể như:

Đường kính mặt đồng hồ: 

Khi lựa chọn đồng hồ thì chúng ta cần phải lưu ý về chất liệu cũng như kích cỡ của mặt đồng hồ. Mặt đồng hồ càng lớn thì cũng có nghĩa vật liệu hay thiết kế sẽ có giá thành cao hơn với các mặt đồng hồ có đường kính nhỏ.

Việc lựa chọn mặt đồng hồ cũng phụ thuộc vào khoảng cách của đồng hồ đối với người quan sát. Một số đường kính mặt đồng hồ thông dụng như: D40 mm, D50 mm. D60 mm, D75 mm, D100 mm, D150 mm, D200 mm.Đồng hồ áp lực

Thang đo đồng hồ:

Thang đo đồng hồ hay còn được gọi là dải đo đồng hồ. Thang đo đồng hồ áp suất chính là độ dung sai của đồng hồ đo, các loại đồng hồ đo áp suất có thang đo càng bé càng cho kết quả đo chi tiết và chính xác hơn.

Dải thang đo của đồng hồ áp thông dụng là: Bar, psi, kg/cm2, Pa, MPa; …

Đồng hồ áp lực

Kích cỡ ren kết nối:

Khi mua đồng hồ nếu chúng ta bỏ qua cỡ ren kết nối của chân kết nối sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng tốn kém thời gian, công sức lắp đặt cũng như chi phí khi phải mua thêm các đầu nối chuyển đổi.

Với đồng hồ phi từ 80mm trở xuống thì các kiểu chân ren phổ biến như: G ¼, G ¼ NPT, G 3/8, G 3/8 NPT, G 1/8, G 1/8 NPT…

Với đồng hồ phi từ 100 mm trở lên thì size ren chân kết nối thông dụng như: G ½, G ½ NPT, G 1, G 1 NPT, G 1 ½, G 1 ½ NPT…

Đồng hồ áp lực

Kiểu chân đồng hồ:

Chân đồng hồ áp lực được thiết kế theo nhiều kiểu khác nhau như: chân sau, chân sau có vành, chân đứng, chân đứng có vành, phù hợp với cách lắp đặt khác nhau. Vì vậy khi mua hàng chúng ta cần phải dựa trên nhu cầu lắp đặt để lựa chọn, tránh những sai lầm khi mua về không thể lắp đặt.

Đồng hồ áp lực

Loại đồng hồ:

Loại đồng hồ được lựa chọn phải phù hợp với môi trường đo áp. Lựa chọn một cách thích hợp sẽ giúp chúng ta tránh được tình trạng lãng phí. Những vật liệu thường được mọi người ưu tiên lựa chọn để sản xuất như: inox 304, thép, ruột đồng mạ thép, thép mạ crom, inox 316…vì có tính thẩm mỹ và độ bền cao.

Đồng hồ áp lực

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.