Nước thải là gì

Ngay trong sinh hoạt đời sống, ” nước thải ” là cụm từ quá quen thuộc với mỗi chúng ta. Nhưng bạn đã hiểu rõ về khái niệm nước thải là gì? Có những loại nước thải nào? Và cách xử lý với mỗi loại nước thải?

Sau đây, vimi sẽ trả lời những câu hỏi đó giúp bạn.

1 Nước thải là gì?

Nước thải ( tên tiếng anh ” Wastewater ” ) là các vật chất xâm nhập vào dung môi nước. Có thể được hiểu là loại nước được thải ra sau khi đã qua quá trình sử dụng, hoặc được tạo ra từ một quá trình sản xuất công nghệ và không còn có giá trị sử dụng đối với quá trình đó.

Nước thải bắt nguồn từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước mưa bão, dòng vào cống ngầm, nước chảy tràn bề mặt hay nước thẩm thấu qua.

nuoc thai la gi - vimi

2 Phân loại nước thải 

Hiện nay, người ta dựa vào nguồn gốc phát sinh để phân loại nước thải. Một số loại nước thải phổ biến:

  • Nước thải sinh hoạt: Là loại nước phát sinh từ những hoạt động của các hộ gia đình, khu dân cư, trường học, cao ốc văn phòng, khách sạn, chợ… Loại nước này được thải ra trong nhu cầu sinh hoạt hằng ngày: tắm, giặt, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa, bếp, ăn uống,…
  • Nước thải công nghiệp: Nguồn nước thải ra từ các hoạt động sản xuất, thương mại, kinh doanh, khai thác và chế biến lương – thực phẩm nông nghiệp. Lượng nước này được phát sinh chủ yếu từ những khu công nghiệp, một phần khác nữa là từ các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, tất cả nước thải sinh hoạt không xác định đều được coi là nước thải công nghiệp.
  • Nước thải thẩm thấu: Lượng nước thải thấm vào các hệ thống cống thoát nước thông qua nhiều cách khác nhau ( qua các khớp nối bị hở, các đường ống bị lõi kỹ thuật hoặc thẩm thấu qua đường kênh mương, hố gas,…
  • Nước thải tự nhiên: Đây là loại nước thải do tự nhiên sinh ra ( nước mưa, nước ao hồ sông suối ), nhưng khi đi qua các chất thải chúng biến thành nước thải.
  • Nước thải đô thị: Một thuật ngữ chung cho loại nước thải tổng hợp ( hỗn hợp của các loại chất thải ) trong hệ thống cống thoát của thành phố, thị xã.

cac loai nuoc thai - vimi

3 Thành phần trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Nghe đến từ ” nước thải “, chắc chắn bạn cũng đã biết trong thành phần của nó chủ yếu là nước ( chiếm đến trên 95% ) và còn lại là các chất thải, chất ô nhiễm phân huỷ sinh học. Dù chỉ chiếm 5% trong thành phần, nhưng lại chứa rất nhiều chất được hại như:

  • BOD trong nước thải

BOD ” cụm từ viết tắt của thuật ngữ ” Biochemical Oxygen Demand “, hay còn gọi là ” Nhu cầu oxi sinh hoá “. BOD – Thước đo lượng oxi cần thiết để vi sinh vật oxi hoá các chất hữu cơ.

Nếu xả BOD ra ao hồ, nó sẽ cướp đi lượng oxi của các loài cá. Vì thế, trước khi xả nước thải cần phải xử lý để làm giảm lượng BOD ( trong nước của các hộ gia đình BOD thường nằm khoảng 200mg/l )

  • TSD – Tổng chất rắn hoà tan

TSD ” viết tắt của cụm từ ” Total Bisolved Solids “, hay còn gọi là ” Tổng chất rắn hoà tan “. Đây là tổng lượng ion tích điện bao gồm các khoáng chất hoặc kim loại hoà tan trong một đơn vị thể tích nước.

Chỉ số TSD trong nước ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng nguồn nước. Nó bao gồm khoáng chất, muối, kim loại, Cation và Anion hoà tan trong nước…

  • TSS – Tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải 

TSS ” viết tắt của cụm từ tiếng anh ” Total Suspended Solids “, nghĩa là lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải có kích thước cụ thể. Khi thải TSS trực tiếp vào môi trường nước mặt, có thể làm môi trường bị ô nhiễm và mang theo vi khuẩn gây bệnh làm tắc nghẽn mang của cá…

  • Mầm bệnh 

Nước thải được đánh giá là một trong những thành phần gây nguy hiểm cho sức khoẻ của con người. Bởi vì trong nước thải tồn tại rất nhiều mầm bệnh.

  • Chất dinh dưỡng 

Trong nước thải không chỉ có những chất độc hại mà nó còn chứa các chất dinh dưỡng trong quá trình nấu nướng. Tuy nhiên, các chất dinh dưỡng này lại làm cho một số loài tảo độc hại nở hoa hay làm cho một số loài cá bị chết do trong nước có quá nhiều Nito.

4 Các phương pháp xử lý nước thải là gì?

Trong thực tế, có rất nhiều phương pháp được sử dụng để làm sạch nước thải tuỳ theo từng loại và cấp độ nhiễm bẩn. Nước thải có thể được xử lý bằng các quy trình như vật lý, hoá học và sinh học trong các nhà máy xử lý nước thải.

Người ta sử dụng các loại van công nghiệp, để đóng mở tại các vị trí khác nhau, hoặc dùng để lấy mẫu kiểm tra nồng độ và các thành phần hóa học trong nước thải

cac cong trinh xu ly nuoc thai - vimi

Phương pháp vật lý 

Các loại nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thường chứa những chất tan và không tan ở dạng lơ lửng. Tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn hoặc lỏng, chúng tạo với nước thành dung dịch huyền phù.Thông thường người ta tách rác và các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải bằng quá trình cơ học: lọc qua lưới hoặc song chắn, sau đó lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hoặc lực li tâm và lọc.

Tuỳ thuộc vào các hạt, tính chất vật lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ sạch cần thiết để lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp. Việc xử lý bằng phương pháp cơ nhằm loại bỏ và tách các chất không hoà tan và các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải. Công trình xử lý cơ học bao gồm:

  1. Song chắn rác ( lưới lược thô ) vận hành thủ công
  2. Lưới chắn rác ( lưới lược tính ) vận hành tự động
  3. Bể điều hoà ổn định lưu lượng
  4. Bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 tách cặn lơ lửng

Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không tan và giảm đến 20% các chất ô nhiễm có khả năng phân huỷ sinh học BOD. Trong các hệ thống đường ống dẫn nước thải này thì van cổng được ưu tiên sử dụng bởi ” Tìm hiểu van cổng là gì ” chúng ta biết chúng cho dòng chảy qua van với

Phương pháp hoá lý 

Được ứng dụng để làm sạch triệt để các chất hữa cơ hoà tan hoặc các hạt có kích thước nhỏ và nhiều kim loại khác: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Mn… Một số phương pháp hoá lý được dùng:

  • Xử lý nước thải bằng công nghệ hấp thụ
  • Xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ino
  • Xử lý nước thải bằng công nghệ keo tụ tạo bông

Cơ chế trong quá trình keo tụ tạo bông:

  1. Quá trình nén lớp điện tích kép, giảm thế điện đông zeta nhờ ion trái dấu
  2. Quá trình keo tụ do hấp phụ ion trái dấu trên bề mặt, trung hòa điện tích
  3. Cơ chế hấp phụ – tạo cầu nối
  • Xử lý nước thải bằng công nghệ thẩm thấu

 Phương pháp sinh học

Được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải, cũng như một số chất vô cơ: H₂S, SO₃ ( sunfit ), NH₃ ( Amoniac – Hợp chất của Nito và Hydro )…, dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại:

  1. Phương pháp kỵ khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí hoạt động trong điều kiện không có oxi.
  2. Phương pháp hiếu khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí hoạt động trong điều kiện cung cấp oxi liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật này được gọi là quá trình oxi hoá sinh hoá.

Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, chất keo và cả các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật
  • Giai đoạn 2: Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào
  • Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh lượng và tổng hợp tế bào mới

5 Tái sử dụng nước thải là gì?

Nước thải được xử lý có thể tái sử dụng trong công nghiệp ( ở tháp làm mát ), nạp bổ sung các tầng ngậm nước, trong nông nghiệp và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên. Trong nhiều trường hợp còn có thể được dùng làm nước uống.

Đối với nông nghiệp, nước thải sau khi qua xử lý có thể dùng để tưới tiêu. Thuận lợi: chi phí thấp, có thể cung cấp liên tục với bất kỳ điều kiện thời tiết, khi hậu và tiết kiệm nguồn nước sạch. Trong nguồn nước tưới tiêu này có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như: Nito, photpho, kali… Do đó, nó có ích cho các loại thực vật.