PN40 Là Gì?

PN40 hay còn được gọi với cái tên khác là áp suất PN40. Chúng ta thường nhìn thấy ký hiệu này ở trên thân phụ kiện nối với ống nước. Vậy PN40 là gì? Nó có ý nghĩa và có tính ứng dụng ra sao? Hãy cùng Vimi đi tìm hiểu bài viết ngay dưới đây nhé!

Khái niệm PN40 là gì?

Trước khi đi vào tìm hiểu PN40 là gì thì chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu khái niệm PN là gì nhé.

PN là gì?

PN chính là áp suất danh nghĩa và có tên viết tắt tiếng anh là Pressure Nominal. Áp suất này tương đương với áp suất vận hành cho phép. PN chính là một thông số chủ yếu thường sử dụng tại các hệ thống nước hay hệ thống khí có áp lực. Do đó, chúng ta thường xuyên gặp ký hiệu này ở các phụ kiện ống nước hay trên ống nước. PN thường hay xuất hiện trên các thiết bị hay phụ kiện đạt tiêu chuẩn DIN, BS.

PN là gì_vimi

PN40 là gì?

Áp suất PN40 là thông số áp suất làm việc tối đa của thiết bị trong điều kiện thuỷ tĩnh và được vận hành liên tục ở 20°C là 40bar (tương đương 40 kg/cm²)

Các tiêu chuẩn PN phổ biến hiện nay

Tiêu chuẩn PN thường được ký hiệu là PNx. Trong đó PN chính là ký hiệu tiêu chuẩn, x là đơn vị áp suất như 10, 16, 25, 40,… Bạn cũng có thể quy đổi các áp suất tương đương như 10bar = 10 kgf/cm², 25bar = 25 kgf/cm², 40bar = 40 kgf/cm²,… Do vậy, chúng ta có thể dựa vào dải đo mà có thể chọn những loại áp suất hay thiết bị lắp đặt sao cho phù hợp để không gây ra quá áp. Dưới đây sẽ là các tiêu chuẩn thông dụng hiện nay, đó là:

Tiêu chuẩn PN10

Khi chúng ta thấy trên các ống hay thiết bị phụ kiện có ký hiệu này ở trên phần thân. Thì có thể được hiểu đơn giản đó chính là van có thể hoạt động trong điều kiện là chịu được áp suất 10bar bình thường. Đây là thông số làm việc tối đa trong môi trường thuỷ tĩnh là 10kgf/cm².

Tiêu chuẩn PN16

Đối với tiêu chuẩn này thì các thiết bị, phụ kiện có khả năng làm việc tối đa trong điều kiện môi trường áp suất có nhiệt độ là 20ºC. Nó được quy đổi áp suất tương đương là 16bar = 16kgf/cm².

Tiêu chuẩn PN25

Tiêu chuẩn này giống như hai tiêu chuẩn trên. Có thể hiểu là ký hiệu PN25 tương đương với 25bar tức 25kgf/cm².

Tiêu chuẩn PN40 là gì?

Áp suất PN40 chính là tiêu chuẩn về áp lực tối đa mà thiết bị có thể chịu được. Nó được tính theo đơn vị là Bar hay kg/cm². Với hệ thống lớn như hiện nay, thì tiêu chuẩn áp suất được đặt ra cho van cũng lớn hơn và nó có thể lên đến 200bar, 300bar,…hoặc cũng có thể lên tới hàng nghìn bar.

Các tiêu chuẩn PN phổ biến hiện nay_vimi

Van an toàn hơi PN40 là gì?

Van an toàn hơi này giúp đảm bảo được hệ thống tránh được những sự cố không mong muốn xảy ra. Đặc biệt, van an toàn này chịu được áp lực lên đến 40bar.  Khi hệ thống bị quá áp thì van sẽ tự động xả bớt chất ra bên ngoài để cho đường ống đến ngưỡng như cài đặt. Nhiệt độ làm việc của van lên đến 300ºC nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng. Ngoài ra, van được làm từ chất liệu inox, đồng, gang dẻo nên thời gian sử dụng tương đối dài.

Nguyên lý hoạt động của van này dựa trên nguyên lý hoạt động của hệ thống thiết bị đằng sau van an toàn. Các lưu chất sau khi được bơm sẽ chuyển qua van an toàn. Thông thường khi trong trang thái hoạt động thì van an toàn PN40 này gần như không hoạt động

Van an toan

Van cầu thép PN40

Van cầu thép PN40 là loại van chuyên ứng dụng cho hệ hơi, nước và dầu nóng. Nhiệt độ của van này có thể chịu được lên đến 425ºC. Đây là con số khá ân tượng mà không phải loại van nào cũng chịu được mức nhiệt cao như vậy. Van cầu thép này có mức áp suất là 40bar và có các size thông dụng như: DN15, DN20, DN25, DN32, DN50, DN65, DN100,…

Van cầu thép PN40 là gì_vimi

Van bi PN40 là gì?

Đây là loại van thường được sử dụng phổ biến hiện nay. Bởi vì van bi PN40 có thể hoạt động trong tất cả các môi trường kể cả trong môi trường khắc nghiệt. Bên cạnh đó, thì loại van bị này cũng là loại van hoạt động tương đối ổn định và có tính chính xác cao. Đặc biệt, loại van bi này có thể hoạt động với áp suất lên đến PN40.

Van bi PN40 là gì_vimi

Mặt bích PN40 là gì?

Mặt bích PN40 có thể chịu được áp suất tối đa lên đến 40bar. Loại này thường được dùng cho hệ thống áp suất cũng như trong môi trường nhiệt độ cao. Với ký hiệu PN ở trên mặt bích nó không chỉ thể hiện về mặt áp lực làm việc mà nó còn thể hiện các thông số liên quan đến kích thước hay kiểu kết nối. Ngoài PN40 thì mặt bích còn có các loại khác như PN10, PN16 để người dùng có thể lựa chọn loại mặt bích có kích thước phù hợp với nhu cầu sử dụng. Dưới đây sẽ là 3 tiêu chuẩn của mặt bích PN40:

Mặt bích PN40 là gì

Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN40 là gì?

Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN40  được phát minh do công hoà liên bang Đức phát minh cũng như hình thành tiêu chuẩn. Nó được kết nối với nhiều hệ thống đường ống với các thiết bị phụ kiện khác. Có thể kể đến như van, co, bầu giảm,… Có thể nói đây là loại mặt bích có nhiều tiêu chuẩn và đặc điểm kỹ thuật khác. Loại mặt bích DIN PN40 này thường được ứng dụng trong các ngành công nghiệp có áp cao. Đó là đường ống cấp thoát nước, đóng tàu, nhiệt điện, khí nén, ống dẫn dầu, năng lượng điện, thực phẩm…

Mặt bích DIN PN40_vimi

Tiêu chuẩn mặt bích BS PN40

Mặt bích BS PN40 được sản xuất với phương pháp gia công, được cắt từ các tấm ra các vòng tròn tuỳ theo các siaze tiêu chuẩn. Với áp suất lên đến 40kgf/cm² nên thường được sử dụng trong các công trình lắp ống cấp thoát nước sinh hoạt. Bởi vì, với ngành này đòi hỏi mặt bích phải chịu được áp lực trong đất để hạn chế được các sự cố có thể xảy ra.

BS PN40 thường được ứng dụng trông bình áp lực, dầu khí, nhà máy hoá chất, nhà máy điện, thực phẩm, đóng tàu avf nhiều ngành nghề khác.

Mặt bích PN40 _vimi

Mặt bích Ansi PN40 là gì?

Mặt bích Ansi PN40_vimi

Mặt bích Ansi PN40 là loại thuộc tiêu chuẩn của Anh. Nguyên liệu chính để sản xuất loại mặt bích này là: thép carbon, ích thép không gỉ, thép hợp kim. Giống như hai mặt bích trên thì Ansi PN40 cũng được ứng dụng trong dầu khí gas, nhà máy hoá chất, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống nhà máy điện, thuỷ lợi và các ngành công nghiệp khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.