Van bi là gì

Để hiểu rõ van bi là gì? Chúng ta cần hiểu rõ về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cũng như cách sử dụng và công dụng của loại van này. Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết được các nội dung trên và có cái nhìn tổng quan về van bi.

1 Van bi là gì ?

Van bi hay còn gọi là với tên tiếng anh là  Ball valve. Là loại van có hệ thống đóng mở, bằng việc thay đổi góc quay của viên bi có khoét lỗ, thông qua trục dẫn bằng cách điều khiển bằng tay hoặc vận hành tự động, để thay đổi góc mở của bi từ đó điều chỉnh được lưu lượng dòng chảy hoặc đóng mở hoàn toàn.

Van bi là gì

2 Cấu tạo van bi 

Tùy theo vật liệu, phương pháp vận hành và cách thức kết nối với ống mà cấu tạo có phần khác nhau. Vậy cấu tạo cơ bản của van bi là gì? Van có cấu tạo gồm các bộ phận cơ bản như hình vẽ phía dưới: Thân van, trục van, bi van và bộ phận truyền động, có thể là tay gạt, tay quay hoặc là bộ điều khiển khí nén hoặc bộ điều khiển điện.

Cấu tạo van bi

Thân van

Vai trò, chức năng của thân van bi là gì

Thân van, có chức năng liên kết các bộ phận bên ngoài tạo thành một khối hình thống nhất, bảo vệ các bộ phận bên trong và cho phép lưu chất di chuyển bên trong, mà không bị rò rỉ ra bên ngoài. Thân van thường được đúc thành 1 khối,  2 khối hoặc 3 khối riêng biệt với các vật liệu khác nhau, thân van có thể kết nối với ống hoặc thiết bị bằng mặt bích – kết nối bích, hoặc phần kết nối với ống có ren – kết nối ren hoặc kết nối rắc co.

Thân van đảm bảo độ bền cho van, phận phía ngoài chịu các tác động bên ngoài như tác động của môi trường, va đập… Đảm bảo cho các bộ phận bên trong hoạt động. Mặt trong của thân van  bộ phận chịu áp lực và tác động của dòng lưu chất, chính vì vậy mà phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng, các nhà sản xuất đúc thân van với nhiều loại vật liệu khác nhau. Tùy theo vật liệu thân van và nhà sản xuất mà trục van hoặc bi van cũng được qui định khác nhau

Vật liệu van bi

Trục van

Vật liệu và cấu tạo của trục van bi là gì

Trục van là bộ phận truyền động – truyền momen xoắn từ tay van ( với van điều khiển bằng tay ). Trục van được làm bằng Inox, đồng, gang hoặc nhựa… phụ thuộc vào vật liệu nhà sản xuất lựa chọn. Đầu trục tiếp xúc với bi van được thiết kế tạo thành 1 khớp chắc chắn, đảm bảo bi xoay theo đúng . Hoặc thiết bị truyền động ( với van điều khiển điện – khí nén ) tới bi van

Van bi là gì

Bi của van bi

Các chủng loai bi trong van bi là gì. Chúng có cấu tạo như thế nào

Loại Full Port: Đường kính lỗ khoét của bi van bằng đường kính trong của ống.

Loại Reduced Port: Đường kính lỗ khoét của bi van nhỏ hơn đường kính ống.

Loại V – Port: Bi van có lỗ khoét dạng hình chữ ” V “, bi được làm kín nước, kín khí với vòng đệm ( Seat ), đảm bảo khi bi chuyển động xoay cũng không gây rò rỉ lưu chất. Bi được khoét lỗ thông nhau ( với van bi thường ) hoặc lỗ khoét vuông góc nhau ( đối với van 3 ngã ).

Bi van bi

Bộ phận truyền động là gì

Theo phương pháp vận hành, mà bộ phận chuyển động có thể là tay quay hoặc tay gạt với van điều khiển bằng tay. Bộ phận chuyển động điện, hoặc bộ truyền động khí nén – với van bi điều khiển điệnvan bi điều khiển khí nén. Các bộ phận truyền động này cho phép  chúng ta điều khiển để tạo ra góc quay mong muốn của bi nằm trong thân van, qua đó có thể điều chỉnh được tốc độ dòng chảy hoặc đóng mở hoàn toàn dòng chảy.

Bộ truyền động van bi

Vòng đệm ( Seat & Gasket )

Các loại vòng đệm có trong van bi là gì? Chức năng và nhiệm vụ của mỗi loại vòng đệm đó như thế nào? Vòng đệm van bi gồm nhiều bộ phận khác nhau và có 3 loại chính.

Vòng đệm ( Seat ) làm kín bi: Đệm van bi có chức năng vô cùng quan trọng là đảm bảo độ kín khít giữa bi và thân van, không cho lưu chất rò rỉ kể cả ở trạng thái bi cố định hoặc bi chuyển động xoay tròn.

Vòng đệm ( Seal ) làm kín thân van với trục van: Vòng đệm này đảm bảo độ kín giữa trục van và thân van, lưu chất sẽ không bị rò rỉ ra ngoài.

Goăng ( Gasket ) làm kín mối nối giữa van và ống – với van kết nối mặt bích: Có tác dụng đảm bảo lưu chất không rò rỉ từ mối nối ống với van.

Vòng đệm van bi

Tùy từng lưu chất với nhiệt độ và áp suất khác nhau, chúng ta nên chọn vật liệu vòng đệm và goăng khác nhau. Dưới đây là biểu đồ tương quan nhiêt độ và áp suất đối với vật liệu PTFE.

Biểu đồ nhiệt độ áp suất đệm PTFE

➅ Các bộ phận khác là gì

Để tạo nên 1 van bi hoàn chỉnh ngoài các bộ phận cơ bản trên còn có rất nhiều bộ phận khác.

Bu lông ( Bolt ) và đai ốc ( Nut ): Để kết nối các mảnh thân van với nhau với van 2 mảnh hoặc 3 mảnh kết nối thân bằng bu lông và đai ốc, hoặc nắp kết nối – với van nhựa kích thước nhỏ, để kết nối 3 thân van với nhau tạo thành 1 khối kín lưu chất.

Bạc lót trục van ( Packing ): Trục van và thân van được cố định thông qua bạc lót trục, bạc này cho phép trục thực hiện chuyển động xoay tròn bên trong bạc, đảm bảo bạc không bị chóng mòn chúng ta cần đảm bảo bôi trơn cho bạc và trục. Tuy nhiên cũng có những hãng sản xuất không cần làm bạc lót trục.

Bu lông neo ( Grand bolt ) và  tấm chỉ báo ( Indicate Plate ): Bu lông neo kết nối tay quay và trục van, tấm chỉ báo gắn trên trục van, cho biết góc quay chính xác của bi van.

3 Nguyên lý hoạt động van bi 

Van hoạt động theo nguyên lý: Khi tác động lực vào tay gạt hoặc tay quay – đối với van điều khiển bằng tay, hoặc thông qua bộ chuyển động – đối với van điều khiển tự động. Trục van sẽ truyền mô men xoắn làm bi xoay 1 góc theo góc quay mong muốn, khi lỗ khoét của bi trùng với hướng dòng chảy khi đó lưu lượng dòng chảy lớn nhất. Ngược lại khi lỗ khoét của bi vuông góc với hướng dòng chảy, van ở trạng thái đóng hoàn toàn, để điều chỉnh lưu tốc dòng chảy, người ta xoay 1 góc nhỏ hơn 90°.

Nguyên lý hoạt động van bi

4 Phân loại van bi 

Van bi được phân loại theo nhiều cách khác nhau, trong đó chủ yếu người dùng phân loại theo vật liệu, phương pháp kết nối, phương pháp vận hành, số lượng thân van và môi chất chảy trong van.

➀ Phân loại theo vật liệu

Theo cách phân loại vật liệu chế tạo thân van, người ta chia chúng thành các loại khác nhau như dưới đây. Tuy nhiên, các bộ phận bên trong như bi van có thể khác vật liệu, đặc biệt là vật liệu gioăng thường là PTFE hoặc EPDM.

Phân loại van bi theo vật liệu

Van bi nhựa uPVCVan bi gangVan bi đồng
Van bi nhựa trong Clear – PVCVan bi inoxVan bi thép

»»» Xem thêm bài viết ” Inox là gì

Phân loại theo kiểu vận hành

Phụ thuộc vào vị trí khai thác van, không gian vận hành cũng như lối đi cho người vận hành đến để thao tác, các nhà thiết kế lựa chọn các kiểu vận hành khác nhau như kiểu tay gạt, hoặc tay quay hoặc điều khiển tự động bằng khí nén hoặc bằng điện.

Tham khảo thêm các bài viết

»»» Van điều khiển điện là gì

»»» Van điều khiển khí nén là gì

»»» Van bi tay gạt là gì

»»» Van bi tay quay là gì

Phân loại van bi theo kiểu vận hành

Van bi tay gạtVan bi điều khiển khí nén
Van bi tay quayVan bi điều khiển điện

Phân loại van bi theo số lượng thân van

Thân van bi được đúc ra từ khuôn, do vậy số lượng thân van càng ít thì khả năng rò rỉ từ mối ghép thân van càng ít. Tuy nhiên với những van kích thước lớn, hoặc đặc thù cấu tạo khác nhau, chúng có thể được chế tạo 1 thân hoặc nhiều thân van. Người dùng thường gọi với những cái tên: Van bi 1 thân – 1 mảnh, van bi 2 thân – 2 mảnh, hoặc van bi 3 thân – 3 mảnh.

Phân loại van bi theo số lượng thân

Phân loại theo môi trường lưu chất

Các loại van khác nói chung và van bi nói riêng, thường được dùng cho các môi chất khác nhau. Chính vì vậy, người dùng cũng thường gọi tên van theo môi chất sử dụng như: Van bi dùng cho nước sạch, van bi dùng cho hóa chất, van bi dùng khi khí nén hoặc van bi dùng cho hơi nóng

Phân loại van bi theo lưu chất

Các chủng loại van khác nhau theo môi chất được chúng tôi tổng quát, theo các đường dẫn của bảng dưới đây

Van bi dùng cho nước sạchVan bi hóa chất
Van bi dùng cho nước thảiVan bi hơi nóng

Phân loại theo phương pháp kết nối

Van bi là loại van có hầu hết các kiểu kết nối nói chung của van như: Kết nối bằng ren, mặt bích, hàn hoặc rắc co. Các lưu chất khác nhau, dẫn đến khác nhau về mức độ nghiêm trọng khác nhau của việc rò rỉ, chính vì vậy phải lựa chọn phương pháp kết nối đảm bảo an toàn. Ngoài ra liên quan đến việc bảo dưỡng và thay thế van mà các nhà thiết kế, các nhà thi công lựa chọn phương pháp kết nối khác nhau để thuận tiện hơn cho việc bảo dưỡng thay thế.

Phân loại van bi theo kiểu kết nối

Chúng tôi đã thống kê các loại van theo kiểu kết nối như dưới đây, vì vậy độc giả có thể tham khảo thêm

Van bi kết nối mặt bíchVan bi kết nối rắc coVan bi kết nối hàn socket
Van bi kết nối renVan bi kết nối hànVan bi kết nối socket

Phân loại theo tương quan đường kính ống và kích thước lỗ của bi

Theo cách phân loại này có 3 loại van bi chủ yếu

Full Port Valve: Đây là dạng van mà đường kính lỗ của viên bi bằng đường kính của ống, do đó bi hầu như không gây ra bất cứ lực cản dòng nào, nên không ảnh hưởng tới tốc độ dòng. Loại van full port được sử dụng khi cần lưu lượng dòng chảy lớn.

Reduced Port Valve: Đây là dạng van mà đường kính lỗ của viên bi nhỏ hơn đường kính của ống, cửa vào và cửa ra của van có cấu tạo hình nón mà đường kính lớn là đầu kết nối với ống. Loại van reduced port được sử dụng để làm giảm lưu lượng dòng chảy.

V – Port Valve: Đây là dạng van mà đường kính viên bi có dạng chữ ” V “. Loại van V-port có tác dụng đăc biệt trong việc điều tiết lưu lượng đối với những dòng chảy tuyến tính.

Phân loại van bi theo cổng ra

Phân loại theo số lượng và hướng của dòng chảy

Phân loại theo dòng chảy trong van bi là gì? Kiểu phổ thông của van bi thường chỉ có 1 dòng và chảy thẳng. Tuy nhiên trong nhiều trường hơp khác nhau, phù thuộc vào đặc thù khai thác mà chúng tac cần phân dòng ( từ 1 dòng thành 2 dòng ), chuyển hướng dòng chảy ( dòng chảy sang bên trái hoặc bên phải), chính vì vậy mà chúng có các loại như dưới đây

Phân loại van bi theo số lượng và hướng dòng chảy

Mặc dù chúng được phân chia làm rất nhiều loại, tuy nhiên các hệ thống thường chỉ dùng 2 loại sau:

Kiểu 3 ngã chứ L trong van bi là gì:

Khi dùng loại van này, dòng chảy đi vào van từ cửa vào C, phụ thuộc vào góc quay của bi mà dòng chảy có thể di chuyển từ cửa vào C sang cửa ra A  hoặc cửa ra B, và dòng chảy có thể chảy theo 2 chiều.

Van bi 3 ngã kiểu L

Kiểu 3 ngã chữ T trong van bi là gì:

Khi dùng loại van này, dòng chảy từ cửa vào C, phụ thuộc vào góc quay của bi mà dòng chảy có thể chuyển từ cửa vào C sang cửa ra A  hoặc cửa ra B, hoặc là để 3 cửa A, B và C giao nhau.  Lưu ý: dòng chảy có thể chảy theo 2 chiều

Van bi 3 ngã kiểu T

Phân loại theo thương hiệu

Hiện nay trên thị trường có các dòng van khác nhau, khiến cho khách hàng khó lựa chọn. Các chuyên gia về ngành van của ViMi sẽ hỗ trợ khách hàng lựa chọn các thương hiệu van phù hợp với mục đích sử dụng. Đặc biệt với mỗi dòng vật liệu có những thương hiệu nổi tiếng về chất lượng, bên cạnh đó lại có thương hiệu phù hợp về mặt giá thành.

Van bi KitzVan bi WonilVan bi nhựa Asahi
Van bi BuenoVan bi HaitimaVan bi nhựa Hershey
Van bi TekoVan bi EmicoVan bi nhựa Asung

Phân loại theo xuất xứ

Van bi sử dụng trong các khu công nghiệp, nhà máy cũng như các dự án dân dụng tại Việt Nam, chủ yếu dùng các loại có xuất xứ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc. Các thương hiệu này đã được chúng tôi cung cấp vào nhiều công trình và dự án khác nhau, sản phẩm được bảo hành 12 tháng cùng với ” Giấy chứng nhận CO CQ ” kèm theo

Van bi Nhật BảnVan bi Đài Loan
Van bi Hàn Quốc Van bi Trung Quốc

5 Hướng dẫn lựa chọn

Để lựa chọn van bi phù hợp với mục đích sử dụng, mang lại hiệu quả cao. Chúng ta cần cung cấp các thông số đầu vào như lưu chất, áp lực dòng chảy, tiêu chuẩn mà đường ống đang áp dụng, cũng như phương pháp kết nối với ống theo thiết kế. Và dưới đây là một số chia sẻ được các chuyên gia hàng đầu trong ngành đưa ra xin mời các bạn tham khảo.

Xác định lưu chất chảy trong hệ thống

Bạn đã biết lưu chất chảy trong van bi là gì chưa? Mỗi loại lưu chất cần có vật liệu van tương ứng phù hợp, vì vậy chúng ta cần chọn loại vật liệu thân van, cũng như vật liệu của bi van và vòng đệm phù hợp vừa để đảm bảo được độ bền sử dụng vừa tối ưu hóa kinh phí sử dụng. Ví dụ: Với dòng hóa chất, để đảm bảo tính chống ăn mòn chúng ta có thể dùng vật liệu Inox hoặc nhựa, tuy nhiên với hóa chất thì vật liệu nhựa là ưu tiên số 1, vì giá thành rẻ và khả năng chống hóa chất ưu việt.

Ngoài ra với từng loại hóa chất, nồng độ và nhiệt độ khác nhau thì chúng ta nên chọn nhựa PVC thông thường hay nhựa CPVC hoặc nhựa PP, không những thế tương ứng với nồng độ và nhiệt độ hóa chất đó chúng ta cũng cần chọn vật liệu gioăng khác nhau EDPM, FKM hoặc PTFE.

Xác định áp lực dòng chảy, nhiệt độ thấp nhất và cao nhất 

Áp lực và nhiệt độ làm việc của van bi là gì. Tại sao chúng ta phải biết các giá trị này. Việc này đảm bảo van được lắp đặt vào hệ thống sẽ không bị vỡ áp hoặc biến dạng, khi hệ thống đạt đến giá trị giới hạn

Ví dụ 1: Với khí gas hóa lỏng thì nhiệt độ của khí gas lỏng ( – 42oC đến -5oC ), vật liệu nhựa PVC hoặc CPVC không thể sử dụng. Khi đó van kim loại ( gang hoặc inox ) sẽ phù hợp với dòng chất lỏng này.

Ví dụ 2: Với nước siêu sạch ( DO, RI ), cung cấp cho các nhà máy linh kiện điện tử, hàm lượng các thành phần có trong nước, hấp thu vào hệ thống ống và phụ kiện cần ở mức thấp nhất có thể. Khi đó chúng ta cần lựa chọn van siêu sạch để phù hợp với hệ thống này.

»»» Xem thêm ” Áp suất là gì

Xác định tiêu chuẩn áp dụng của hệ thống ống

Để có thể lựa chọn được van phù hợp với  tiêu chuẩn của hệ thống đường ống, chúng ta cần phải biết rõ tiêu chuẩn của van bi là gì, ISO, ASTM-ANSI-ASME, JIS, hoặc DIN. Việc này tạo thuận tiện cho kỹ thuật viên trong quá trình lắp đặt, không gây tổn thất dòng chảy do sai khác về đường kính trong của ống với đường kính trong của đầu van kết nối, và không gây cản trở trong quá trình lắp đặt.

Xác định phương pháp kết nối với ống

Ngay từ khâu thiết kế chúng ta phải xác định rõ, phương pháp kết nối ống với van bi là gì, như vậy thi khi mua vật tư hoặc lựa chọn sản phẩm chỉ cần theo thiết kế. Ngoài ra với những trường hợp không có thiết kế sẵn, hoặc thực tế lắp đặt tại công trường có sự thay đổi, khi đó không gian lắp đặt van, hoặc phương án bảo dưỡng sẽ quyết định việc lựa chọn kết nối mặt bích, kết nối ren, hàn hoặc rắc co.

6 Ưu và nhược điểm của van bi là gì

Van bi có nhiều ưu điểm khác nhau, tuy nhiên cũng giống bất kỳ loại van nào khác, chúng cũng không tránh được những nhược điểm nhất định. Trong đó giá thành phụ thuộc vào cấu tạo và đặc điểm của van, nhưng bài toán kinh tế luôn yêu cầu các nhà thầu và chủ đầu tư quan tâm

Ưu điểm của van bi là gì?

✔ Tổn thất áp lực – tốc độ dòng gần như không giảm: Khi van ở trạng thái mở hoàn toàn, lỗ khoét bi có đường kính bằng đường kính ống, sẽ cho dòng chảy đạt lưu tốc gần như tuyệt đối.

✔ Đóng mở nhanh: Van đóng mở bằng góc quay 90 độ, nên hành trình khai thác nhanh. Thuật tiện trong việc khai thác cả bằng tay và điều khiển tự động.

✔ Kiểu kết nối đa dạng: So với van bướm, thì van bi phong phú kiểu kết nối. Có thể lựa chọn kết nối ren, kết nối mặt bích, kết nối hàn hoặc kết nối socket

Van được chế tạo bằng nhiều vật liệu khác nhau: So với van cầu, van bi còn được chế tạo bằng nhiều loại nhựa khác nhau, tăng sự lựa chọn cho người dùng, đặc biệt thích hợp với những dòng chảy có thành phần hóa chất.

✔ Kích thước đa dạng: Van được thiết kế với nhiều kích thước khác nhau. Với những van kích thước nhỏ thì dùng tay gạt, những van kích thước lớn dùng tay quay. Bộ điều khiển tự động được lắp trên hầu hết các kích thước.

✔ Lực tác động lên bộ phận điều khiển nhẹ, tiếng ồn thấp trong quá trình khai thác: Van bi được điều khiển với ít lực và so với van cầu, khi dòng lưu chất chảy qua van, tiếng ồn thấp

✔ Độ bền cao, an toàn khi khai thác: Với những hệ thống, có áp lực và nhiệt độ cao, nhà sản xuất đưa ra các dòng sản phẩm có chất lượng cao. Cấu tạo đơn giản cũng là lý do tăng độ bền, van an toàn ngay cả trong thời gian dài không đóng mở

Ưu điểm của van bi là gì

Nhược điểm của van bi là gì?

✘ Không sử dụng cho lưu chất bẩn có rác, hoặc dạng bùn: Với loại lưu chất này, khuyến cáo không nên dùng van bi vì dễ gây tác, cũng là nguyên nhân gây rò rỉ. Khi đó chúng tôi khuyên hãy tham khảo bài viết ” Van bướm là gì ” hoặc ” Van cổng là gì ” để biết sự phù hợp của loại van này với các lưu chất có đặc tính như vậy

✘ Khả năng rò rỉ cao hơn so với van cầu: Bề mặt tiếp xúc của bi và đệm kín nước rộng, sau thời gian dài sử dụng với tần suất sử dụng nhiều, phần tiếp xúc này sẽ có khả năng trầy xước, gây khả năng rò rỉ.

✘ Không có tác dụng điều tiết dòng chảy: Do bề mặt tiếp xúc lớn, nên van kích thước càng lớn thì ma sát giữa bi và đệm kín nước càng cao, dẫn tới lực tác động lên tay quay – tay vặn lớn. Do đó, van bi thường được sản xuất với kích thước dưới 100 đối với loại tay quay, với loại tay vặn thì kích thước có thể lớn hơn

✘ Cần lực lớn để điều khiển van có kích thước lớn: Do bề mặt tiếp xúc của bi với đệm kín ( Seat ) lớn, nên với van kích thước lớn thường dùng tay quay thay cho tay gạt, hoặc sử dụng bộ điều khiển truyền động

7 Ứng dụng của van bi là gì

Van được ứng dụng trong nhiều hệ thống khác nhau, tuy nhiên ưu điểm nổi bật của van bi là khả năng cho dòng chảy hầu như không có tổn thất dòng. Bền bỉ theo thời gian, mặc dù yếu điểm lớn nhất nằm ở bi van bi. Chính vì vậy, người dùng thông minh cần lựa chọn loại van này phù hợp với đặc tính hệ thống của mình

Hệ thống khí, khí gas hoặc nước yêu cầu không tạo bọt khí

Với cấu tạo của van, dòng chất lỏng khi đi qua van không tạo bọt khí, đây cũng chính là điểm đặc trưng của van bi.

Hệ thống hơi nóng ( Steam ), hệ thống khí nén có nhiệt độ và áp suất cao

Cấu tạo của van, kết hợp với vật liệu chịu nhiệt, áp suất phá hỏng lớn là yếu tố tạo nên khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao.

Ứng dụng của van bi là gì

8 Hướng dẫn lắp đặt van bi vào hệ thống ống

Có nhiều bước thực hiện việc lắp đặt van bi, tùy theo từng nhà thầu thi công, cũng như các quy chuẩn lắp đặt khác nhau của từng hệ thống mà van có thể được lắp đặt theo các bước khác nhau. Nhưng về cơ bản thường có các bước sau.

B1) Làm sạch đầu ống kết nối với van trước khi lắp đặt : Làm sạch bằng rẻ lau, trường hợp có chất bám bẩn khó lau sạch bằng nước tinh khiết hoặc cồn.

B2) Lấy hết bụi bẩn ( nếu có ) ra khỏi trong van : Có thể thổi sạch bằng khí nén, trường hợp rửa các bộ phận cao su, bộ phận kim loại nên được làm sạch bằng nước tinh khiết hoặc cồn.

B3) Đảm bảo ống và van song song nhau: Tránh rò rỉ do lệch mối nối, ren không ăn khớp hết với nhau, các mặt bích không tiếp xúc toàn bộ bề mặt.

B4) Van có thể được lắp vuông góc hoặc song song với ống: Tùy theo vị trí, độ cao của ống, cũng như tư thế vận hành mà tay van được lắp theo 2 tư thế song song, hoặc vuông góc với ống.

B5)  Siết đều các vị trí bu lông ( trường hợp nối bích ) hoặc vặn đều ren ( van nối ren ): Tránh siết lệch các vị trí, gây ra hiện tượng bề mặt tiếp xúc của mối nối không đều, kết quả dễ gây rò rỉ tại mối nối.

9 Bảo dưỡng, thay thế van bi

Để van bi, cũng như các loại van khác hoạt động tốt theo thời gian chúng ta cần phải có lịch trình bảo dưỡng, cũng như thực hiện việc bảo dưỡng và thay thế khi cần thiết cho van bi. Viếc thay thế bảo dưỡng thường được thực hiện theo các qui trình:

Lịch kiểm tra định kỳ : Để kéo dài tuổi thọ và hiệu suất của van, cần có lịch trình kiểm tra bảo dưỡng cho van và hệ thống. Thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng theo lịch

Lưu ý khi kiểm tra: Lưu ý những vị trí có khả năng rò rỉ, kiểm tra và bổ sung dầu mỡ bôi trơn tại các vị trí cổ van, nơi có thường xuyên có chuyển động xoay.

Khi bảo dưỡng, bảo trì, thay thế: Trước khi bảo trì, giảm áp lực cho đường ống và mở hoàn toàn van, ngắt nguồn điện và nguồn khí đối với van điều khiển, tháo bộ truyền động khỏi giá đỡ.

Khi cần tháo lắp để thay thế hoặc bảo dưỡng, cần lưu ý không gian đặt van đang sử dụng, huẩn bị xích, tời nếu cần thiết – đối với những van lớn có trọng lượng và kích thước lớn. Tìm hiểu các bước và quy trình khi tháo van và khi lắp lại van. Cần đặc biệt lưu ý với đĩa van và seat.

Quy trình tháo lắp van bi

1 bình luận
  1. Cảm ơn các chuyên gia đã chia sẻ

Bình luận của bạn