Hiển thị 1–12 của 114 kết quả

Phụ kiện thép | Phụ kiện ống thép các loại SCH10,SCH20,… số lượng lớn tại Vimi

Để tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh, chúng ta cần sử dụng nhiều loại phụ kiện ống khác nhau. Phụ kiện ống thép, hay còn gọi là phụ kiện ống thép, được sử dụng để kết nối phụ kiện ống thép với nhau hoặc đường ống thép với thiết bị.

1 Phụ kiện ống thép là gì?

Đó là những phụ kiện dùng để kết nối các đầu ống, hoặc đầu ống với các thiết bị máy móc khác ( Ví dụ: Máy bơm, thiết bị đầu ra, … )

Các phụ kiện này được chế tạo từ vật liệu thép, phụ kiện nối ống thép được kết nối bằng phương pháp hàn hoặc nối ren

Công dụng thập thép ren mạ kẽm

2 Những loại phụ kiện ống thép cơ bản

Trong thực tế có rất nhiều loại phụ kiện nối ống thép khác nhau, mỗi loại lại dùng một kiểu kết nối khác nhau. Để dễ dàng hơn trong việc chọn lựa cho hệ thống của mình thì bạn hãy tham khảo bảo chia vật liệu thép của chúng tôi dưới đây. phụ kiện nối ống thép bao gồm: phụ kiện ống thép đen, phụ kiện ống thép mạ kẽm, phụ kiện ống thép ren và phụ kiện ống thép hàn, ngoài ra ta còn thép áp lực.

Tên phụ kiện thép Vật liệu Kiểu kết nối
Thép đen Mạ kẽm Ren Hàn
Tê thép
Mặt bích thép
Cút thép
Chếch thép
Măng sông thép
Côn thu thép
Kép thép
Lơ thép
Đầu bịt ống thép

3 Hướng dẫn chọn phụ kiện ống thép

Để lựa chọn phụ kiện hàn SCH20 – 1 cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả – Phù hợp và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của hệ thống, chúng ta cần xác định các thông tin theo thứ tự dưới đây

Phương pháp kết nối

Thép đen hay thép mạ kẽm đều có kết nối hàn hoặc kết nối ren? Trường hợp nối ren cần biết rõ là kiểu ren trong hay ren ngoài.

Côn thu thép 02

cút thép hàn là gì 03

Vật liệu của phụ kiện

Gọi chung là thép nhưng chúng ta có thể chia nhỏ thép thành 3 loại khác nhau để phù hợp với các đường ống của mình:

  • Vật liệu thép đen
  • Vật liệu thép mạ kẽm
  • Vật liệu thép chịu lực

Chủng loại phụ kiện nối ống thép

Dòng phụ kiện nối ống thép được chia ra thành rất nhiều loại như: Tê thép, thập, măng sông, côn thu, bầu giảm,… Mỗi loại đều có cấu tạo và mục đích sử dụng khác nhau.

lựa chọn phụ kiện thép

⓸ Kích cỡ phụ kiện

Lựa chọn kích cỡ chính xác của loại phụ kiện mình cần là việc rất quan trọng đối với việc sử dụng và lắp đặt. Ở mỗi nơi người ta theo một cách gọi hay một quy chuẩn khác nhau.

Ví dụ như:

  • Người thi công công trình thường sẽ tính theo đơn vị Φ (phi)
  • Người  kỹ sư chuyên nghiệp sẽ tính theo đường kính danh nghĩa kí hiệu là DN
  • Ở nước ngoài người ta lại hay dùng đơn vị là inch

Vậy để hiểu rõ các dạng đơn vị quy đổi để dễ dàng lựa chọn kích thước đúng cho hệ thống của mình ta tham khảo bài chia sẻ【Bảng quy đổi kích thước ống】của chúng tôi để hiểu rõ ràng và chi tiết hơn.

4. Các loại phụ kiện hàn SCH20 hiện có

4.1: Mặt bích thép

Mặt bích thép là phần phụ kiện kết nối 2 bề mặt của thiết bị hoặc thiết bị với đường ống với nhau. Là một bộ phận không thể thiếu trên 1 đường ống, mặt bích cũng được chia ra rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau như DIN, BS, JIS, ASTM, ANSI.

Mặt bích thép đa dạng chủng loại, nhưng chủ yếu được sử dụng nhiều nhất vẫn là bích phẳng mặt gương, với nhiều áp lực khác nhau.

Mặt bích thép gồm 2 dạng vật liệu cơ bản là mặt bích thép đen và mặt bích thép mạ kẽm.

các tiêu chuẩn mặt bích

Hiện nay chúng tôi sản xuất cả 2 loại mặt bích rỗng và mặt bích đặc (bích mù) theo các tiêu chí sau

a) Mặt bích DIN – DIN Carbon Steel Flange

Mặt bích thép DIN là mặt bích được sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Đức. Với công nghệ và trình độ ký thuật cao, mặt bích tiêu chuẩn DIN được đánh giá là mặt bích có chất lượng cao, khắt khe trong chế tạo, mang đến sự an toàn khi làm việc lâu dài.

Sản phẩm thường được các chủ đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các chủ đầu tư đến từ Châu Âu dùng cho công trình của họ

DIN Carbon Steel Flange đa dạng về kích cỡ và khả năng chịu áp lực từ PN6, PN10, PN16, PN20, PN25, PN40,…

Mặt bích DIN - DIN Carbon Steel Flange

b) Mặt bích JIS – JIS Carbon Steel Flange

JIS là viết tắt của từ Japan Industrial Standard. Từ đó ta có thể hiểu JIS là tiêu chuẩn của Nhật Bản đặt ra nhằm giúp quy chuẩn các tiêu chuẩn các ngành nghề công nghiệp.

Bích thép JIS được ký hiệu là JIS B2220 theo chỉ số ngành công nghiệp Nhật Bản đề ra. Sản phẩm phổ biến nhất trên thị trường hiện nay là JIS 10K. Bích thép JIS 10K được sử dụng phong phú trong các hệ thống ống dẫn dầu khí, khí tự nhiên, dầu deisel, hóa chất. Đặc biệt là trong nghiệp đóng tàu và các nghành công nghiệp khác

Mặt bích JIS - JIS Carbon Steel Flange

c) Mặt bích BS – BS Carbon Steel Flange

BS Carbon Steel Flange là mặt bích được thiết kế theo tiêu chuẩn của Anh. Với lịch sử phát triển lâu đời cùng các dòng phụ kiện khác, mặt bích thép BS đang là sản phẩm được sử dụng nhiều nhất trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Dòng sản phẩm bích thép BS được sử dụng nhiều cho các hệ thống nước, hơi nóng, khí dầu. Bích sắt BS còn phong phú về kích cỡ cũng như đa dạng về khả năng chịu áp lực. Tại Việt Nam loại PN10 và PN16 là 2 dòng áp lực được sử dụng nhiều nhất cho mặt bích này.

Mặt bích BS - BS Carbon Steel Flange

d) Mặt bích ANSI – ANSI Carbon Steel Flange

ANSI là mặt bích được thiết kế theo tiêu chuẩn của Mỹ, đây cũng là một loại phụ kiện nối ống thép được sử dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam, đặc biệt là các dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ người Mỹ.

Carbon Steel ANSI Flange phổ biến với 2 dải áp lực là Class 150 và Class 300, trong đó kiểu mặt bích Slip on và weld neck là 2 chủng loại được sử dụng nhiều nhất. Mặt bích này thường được sử dụng cho các hệ thống dầu và khí đốt.

Mặt bích ANSI - ANSI Carbon Steel Flange

e) Mặt bích đặc và mặt bích rỗng

Tuy là 2 dạng mặt bích khác nhau nhưng chúng đều được sản xuất dựa theo các tiêu chuẩn và kỹ thuật yêu cầu để phù hợp với tiêu chuẩn hiện có trong hệ thống của mình.

  • Mặt bích rỗng: Là phần dùng để kết nối đường ống với đường ống hoặc là kết nối với thiết bị nào đó, giúp hệ thống kín mạch.
  • Mặt bích đặc (bích mù): Là phần thường được lắp đặt điểm cuối cùng của đường ống hay điểm chờ của hệ thống. Bích này có thể tháo ra khi cần kiểm tra hoặc thêm nhánh mới vào vị trí đã bịt.

Mặt bích đặc và mặt bích rỗng

4.2: Tê thép – Carbon Steel Tees

Cái tên Tê thép được gọi dựa trên hình dáng chữ T và được sử dụng từ vật liệu thép mà ra. Ti thép dùng để kết nối phần 3 đường ống lại với nhau tại một điểm duy nhất. Sản phẩm được chế tạo cả 2 dạng kết nối phổ biến là nối ren và hàn.

Tê thép cũng được phân loại thành 3 dạng khác nhau là Tê thép đen, Ti thép kẽm và Tê chịu lực.

Tê thép - Carbon Steel Tees

4.3: Thập thép – Carbon Steel Equal Tees

Với mục đích kết nối 4 đầu ống hoặc phụ kiện theo hình chữ thập, giúp cho việc lắp đặt và thi công phụ kiện hàn SCH20 đúng thiết kế. Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu mối nối trên đường ống và giúp cho việc chia dòng thành 4 hướng khác nhau dễ dàng và tiết kiệm nhất.

Thập thép cũng được thiết kế với 2 phương pháp kết nối chính là hàn và ren và gồm 3 dạng là thập thép đen, mạ kẽm, áp lực

Thập thép - Carbon Steel Equal Tees

4.4: Cút thép – Carbon Steel Elbow hoặc Carbon Steel 90 độ Elbow

Cút thép là sản phẩm dùng để kết nối 2 đường ống lại với nhau tại một điểm góc vuông 90 độ. Cút thép 90 độ được chế tạo với đa dạng độ dày khác nhau như SCH10, SCH20, SCH40, một số đường ống đặc biệt yêu cầu độ dày lên đến SCH160.

Cút thép hay cũng còn gọi là Co thép được sản xuất theo 2 phương pháp kết nối chính là ren và hàn. Người ta còn phân loại thép theo 3 dạng là thép đen, thép mạ kẽm và thép chịu lực.

Cút thép - Carbon Steel Elbow hoặc Carbon Steel 90 độ Elbow

4.5: Chếch thép – Carbon Steel 45o Elbow

Ở các điểm kết nối phụ kiện hàn SCH20 mà 2 vị trí cần kết nối không đối đầu được với nhau, người ta sử dụng chếch thép. Loại chếch thép thường được sử dụng là chếch 45 độ, một số tên khác ở nơi thi công người ta còn gọi là cút 45 độ.

Nhiều khi sử dụng cút 90 độ dễ gây ra hiện tương giảm dòng, khi đó người ta sử dụng chếch để được dòng chảy êm ả và tốc độ dòng ít bị giảm hơn.

Chếch thép - Carbon Steel 45o Elbow

4.6: Măng sông – Carbon Steel Socket

Măng sông hay măng sông thép là phần phụ kiện kết nối 2 đường ống thẳng lại với nhau. Măng sông được sử dụng để làm dài 2 đường ống có kích thước mặc định thành 1 đường ống có chiều dài hơn.

Là một phụ kiện kết nối ống măng sông thép cũng được chia thành 2 dạng là dạng kết nối ren và dạng kết nối hàn

Măng sông - Carbon Steel Socket

4.7: Nối giảm – Côn thu

Những vị chuyển đổi ống thép kích cỡ lớn xuống ống thép kích cỡ nhỏ hơn hoặc ngược lại, thường xuyên xuất hiện trên các đường ống, khi đó việc sử dụng phụ kiện côn thu thép là điều bắt buộc.

Nối giảm còn được gọi với cái tên khác là côn thu đồng tâm, khi đó tâm của đầu to và đầu bé của côn thu cùng nằm trên một đường thẳng. Từ đó tên tiếng anh của phụ kiện này còn được gọi là  Carbon Steel Reducer hoặc định nghĩa chi tiết hơn là Concentric Steel Reducer.

Côn thu

4.8: Bầu giảm – Reconcentric Carbon Steel Reducer

Bầu giảm cũng giống mang chức năng như côn thu nhưng là dạng lệch tâm. Ở bên ngoài thì hình dáng của bầu giảm giống như người phụ nữ mang bầu, từ đó tâm của 2 đầu kết nối không nằm trên cùng 1 đường thẳng.

Tại sao và khi nào cần sử dụng loại bầu giảm thép là điều mà người không có chuyên môn hoặc chuyên môn chưa giỏi sẽ không thể hiểu được. Phụ kiện nối ống thép này thường được sử dụng ở đầu ra của máy bơm, sản phẩm giúp cho tính chảy của lưu chất ở đầu ra tốt hơn, hoặc trong các trường hợp lắp ráp đường ống nước thải.

Bầu giảm - Reconcentric Carbon Steel Reducer

4.9: Rắc co – Carbon Steel Union

Khi kết nối thiết bị với đường ống thường là 2 phương pháp là hàn và ren người  ta thường phải tiện ren cho đường ống hoặc cho cắt 1 phần đường ống để lắp thiết bị ấy vào. Khi sử dụng rắc co chúng ta giải quyết vấn đề trên mà không cần phải hàn hay tạo lỗ ren trên đường ống

Bởi rắc co là cụm thiết bị 2 đầu ren kết nối với rắc co, nên chỉ cần tháo rắc co thì có thể tách thiết bị cần kiểm tra ra khỏi hệ thống dễ dàng.

Rắc co - Carbon Steel Union

4.10: Kép thép – Carbon Steel Nipple

Kép thép là phụ kiện nối ống thép cho phép chúng ta kết nối 2 đầu ống có kích thước khác nhau bằng ren trong, đây cũng là điểm khác biết với côn thu.

Kép thép có tên tiếng anh là Carbon Steel Nipple, sản phẩm được phân loại làm kép đều và kép giảm. Thường thì kép thép được mạ 1 lớp kẽm bằng phương pháp nhúng hoặc mạ điện phân giúp chúng hoạt động được đa dạng môi trường hơn.

Kép thép - Carbon Steel Nipple

4.11: Đầu bịt – Nút bịt

a) Đầu bịt thép – Carbon Steel Cap

Khi kết thúc một đường ống thép hoặc là điểm chờ để kết nối với các đường ống chưa lắp đặt, người ta dùng đầu bịt để ngăn chặn lưu chất rò ra ngoài. Khi thay đổi kết cấu đường ống hay cần kiểm tra trong đường ống người ta cũng sẽ dùng đầu bịt. Đầu bịt gồm 2 dạng là hàn và ren trong, loại thường dùng và phổ biến hiện nay là dạng đầu bịt hàn.

Đầu bịt thép - Carbon Steel Cap

b) Nắp bịt thép  – Carbon Steel Plug

Nút bịt là loại dạng hình nút để chèn và làm kín đường kính bên trong của đường ống. Kết nối này chỉ có dạng ren và không phù hợp với các hệ thống có áp lực cao. Ngoài ra thiết kế ren còn giúp cho giá thành của nút bịt rẻ hơn và thường là kiểu 4 cạnh.

Nắp bịt thép  - Carbon Steel Plug

4.12: Lơ – Lơi thép

Lơ thép theo hình ảnh mà chúng ta nhìn thấy sau đây là dạng phụ kiện có ren trong ren ngoài nằm cùng trên một sản phẩm. Lơ thép có tên tiếng anh là carbon steel hexagon bush, một số khu vực vùng miền tại Việt Nam gọi là lơi thép, nhưng bản chất đây là phụ kiện hàn SCh20 cho kết nối 2 đầu ống có kích thước khác nhau, theo kiểu ren ngoài và ren trong

Lơ - Lơi thép

5 Ứng dụng của phụ kiện ống thép trong đời sống

Bên cạnh phụ kiện ống nước sắt đi kèm thép ống thì người dùng cũng rất quan tâm tới tính ứng dụng của các loại phụ kiện này. Những phụ kiện ống nước sắt đi kèm đóng vai trò vô cùng quan trong khi lắp đặt những sản phẩm thép ống:

– Sử dụng để đổi hướng dòng lưu chất.
– Dùng nối những ống kích thước khác nhau.
– Sử dụng trong việc thay đổi phần đường kính ống thép.
– Thực hiện ghép nối hoặc phân nhánh đường ống.

Loại phụ kiện ống nước sắt được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như:

– Sử dụng trong các nhà máy năng lượng mặt trời
– Dùng hệ thống ống thép của nhà máy hóa chất.
– Hệ thống ống thép ngành luyện kim.
– Dùng trong ngành công nghiệp sản xuất và đóng tàu.
– Ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt
– Dùng trong hệ thống ống thép ngành dầu khí, gas

Ứng dụng của phụ kiện thép trong đời sống

6 Tìm nhà cung cấp phong phú nguồn hàng, kỹ sư ống tư vấn bán hàng

Phụ kiện ống nước sắt không quá khó để tìm kiếm nhà cung cấp, thậm chí chúng ta có thể tìm mua ở các cửa hàng điện nước, chợ trời, cửa hàng sắt thép nhỏ….

Tuy nhiên hãy tìm kiếm những đơn vị cấp hàng chuyên nghiệp, nơi các kỹ sư bán hàng có kiến thức chuyên môn, để tư vấn lựa chọn sản phẩm giúp bạn sao cho phù hợp với yêu cầu về giá và cả yêu cầu kỹ thuật

7 Kho phụ kiện thép của Vimi

Tự hào là đơn vị có đội ngũ kỹ sư chuyên ngành, chúng tôi liên tục bồi dưỡng và đạo tạo những kỹ sư bán hàng. Giúp họ phục phụ khách hàng chuyên nghiệp hơn, mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn.

Cùng với đó là hệ thống kho phụ kiện ống nước sắt rộng lớn, có cả ở 2 thành phố trung tâm ở 2 miền Bắc Nam. Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Vimi, đã và đang hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm kỹ thuật phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống

Tê thép ren 02

Số lượng Tê thép đầy đủ chủng loại với số lượng lớn

cút thép hàn là gì 01

Cút thép – Co thép tại kho Vimi 

Rắc co thép ren 4

Rắc co thép hàn – ren

Côn thu thép hàn 5

Bầu giảm –  Côn thu thép đen