Kích thước van cổng

Kích thước van cổng là những thông số, kích thước cơ bản nào? Chúng có vai trò như thế nào trong việc thiết kế, đóng gói, lắp đặt cũng như tính toán không gian thao tác. Bài viết sau đây vimi chúng tôi sẽ chia sẻ tới quý độc giả những kiến thức bổ ích dưới đây, liên quan đến van cổng, loại van được sử dụng tương đối phổ biến.

1 Những kích thước cơ bản của van

Thông qua bài viết ” Phân loại van cổng “, chúng ta biết rằng có nhiều chủng loại khác nhau. Với van cổng, chúng ta thường phải lưu ý kích thước của 2 loại van chủ yếu, liên quan đến kích thước bao của van.

Chiều cao van H

Kích thước đường bao theo chiều cao, với van cổng ty nổi cần lưu ý tới chiều cao của ty khi ở trạng thái mở hoàn toàn. Với van ty chìm thì kích thước này là cố định vì ty không di chuyển khi đóng mở van.

Chiều dài van L

Khoảng cách giữa 2 mặt bích, kích thước này rất quan trọng trong lắp đặt. Khi ống và phụ kiện được lắp đặt trước thì phải đảm bảo độ chính xác của kích thước.

Đường kính mặt bích D

Kích thước này đúng bằng kích thước của mặt bích có cùng tiêu chuẩn. Đảm bảo 2 mặt bích ( Bích trên van và bích trên ống ), vừa khiết với nhau.

Đường kính đường tâm lỗ K

Đây là kích thước rất quan trọng, không cho phép lệch so với kích thước của mặt bích, dù chỉ 1mm. Vì thông số này, cùng với số lỗ và đường kính lỗ bu lông sẽ quyết định đến tính lắp lẫn giữa các tiêu chuẩn.

Số lỗ ( bu lông) trên mặt bích ( n )

Tùy vào tiêu chuẩn lắp ghép, áp lực và kích thước của van cũng như mặt bích mà số lượng lỗ là khác nhau, chúng thường có 4, 8 hoặc 12 lỗ…

Đường kính bu lông ( d )

Đường kính này thường được các nhà sản xuất van, cũng như mặt bích ghi rõ trên bảng kích thước van hoặc bích.

Kích thước cơ bản của van cổng

2 Ý nghĩa của kích thước của van cổng

Tìm hiểu về ” Van cổng ty nổi là gì ” và ” Van cổng ty chìm là gì “, chúng ta biết rằng, mỗi loại van có những ứng dụng phù hợp riêng. Và trong mỗi loại van đều có bản vẽ và những kích thước riêng của nó, để phục vụ cho các mục đích, cũng như trong các giai đoạn khác nhau trong quá trình tư vấn, thiết kế, lắp đặt và vận hành. Tham khảo thêm bài viết ” Bản vẽ van cổng

Trong thiết kế

Quá trình thiết kế chúng ta cần tính toán chiều dài tổng thể, lựa chọn vị trí lắp đặt van, cũng như tính toán các vị trí liên quan khác. Kích thước đường bao của van sẽ cho chúng ta biết,  sự phù hợp của vị trí lắp đặt, không gian vận hành.

Kích thước mặt bích ( Đường kính và chiều dày ), số lỗ và đường kính lỗ bu lông, đặc biệt là đường kính đường tâm lỗ. Sẽ cho chúng ta biết van và phụ kiện bích của ống có lắp lẫn được không. Bởi các tiêu chuẩn khác nhau thì có khả năng các kích thước này cũng khác nhau

Trong vận chuyển

Ngoài tải trọng của van, kích thước đường bao, sẽ quyết định đến kích thước đóng gói bao ngoài, từ đó giúp người vận chuyển, quản lý kho, hoặc quản lý vận đơn tính toán được: Số lượng van trong 1 thùng với kích thước thùng có sẵn, kích thước nhỏ nhất cần thiết để đóng gói 1 van, hay kiểm tra được sự tương thích với thùng của phương tiện vận tải.

Trong lắp đặt

Quá trình kết nối van cổng với ống sẽ không thuận lợi, nếu chúng ta không biết chiều dài toàn bộ của van, đặc biệt là đường kính đường tâm lỗ bu lông. Số lượng lỗ và kích thước lỗ bu lông, sẽ cho chúng ta chọn được loại bu lông và số lượng phù hợp.

Chiều dày mặt bích trên thân van và chiều dày của bích sẽ cho phép tính toán chiều dài bu lông.

 Trong thao tác, bảo dưỡng hoặc thay thế

Như chúng ta đã biết, loại van cổng ty nổi có chiều cao thay đổi trong quá trình vận hành, trong khi loại van cổng ty chìm kích thước theo chiều cao không thay đổi trong quá trình vận hành.

Bản vẽ và kích thước của van sẽ giúp người vận hành, người bảo trì bảo dưỡng, trong quá trình tháo ra lắp vào hoặc chọn lựa phụ kiện thay thế có kích thước phù hợp với loại van đang sử dụng

3 Sự khác nhau của kích thước theo các nhà sản xuất

Với mỗi nhà sản xuất, tùy thuộc vào khu vực địa lý, hoặc tiêu chuẩn công nghiệp quốc gia mà họ lựa chọn các tiêu chuẩn sản xuất khác nhau. Như phân tích các kích thước ở trên, chúng ta cũng nhận thấy rõ rằng:Tiêu chuẩn khác nhau thì sẽ cho kích thước khác nhau, cần phải lựa chọn mặt bích có cùng tiêu chuẩn với van.

Ví dụ:Cùng là van cổng ty chìm, với kích thước DN100

Với van cổng ShinYi, tiêu chuẩn ASTM :

Chiều dài van – 229, chiều cao van – 310

Kích thước van cổng Shinyi

Tuy nhiên

Với van cổng Wonil, tiêu chuẩn KS 10K Flange:

Chiều dài van – 230, chiều cao van – 430

Kích thước van cổng ty chìm Wonil

Điều này một lần nữa, chứng minh cho chúng ta biết rằng, phải lựa chọn van có tiêu chuẩn kết nối phù hợp với tiêu chuẩn của hệ thống đường ống.

Hoặc khi thay thế đoạn ống, có kết nối với van thì phải lựa chọn mặt bích có cùng tiêu chuẩn với tiêu chuẩn kết nối của van

4 Kích thước van cổng gồm những kích thước nào

Như chúng ta đã biết, với cách quy đổi kích thước ống, tùy từng tiêu chuẩn áp dụng mà kích thước ống có thể được tính và gọi theo các đơn vị khác nhau, tuy nhiên thường dùng phổ biến vẫn là hệ mm và hệ inch

Kích thước van được gọi theo kích thươc đường ống

Như chúng ta đã biết, ống thường được gọi theo 2 hệ thống danh nghĩa

A: Đơn vị tính cho hệ mm

B: Đơn vị tính cho hệ inch

Và kích thước van thường được gọi theo kích thước của ống

»»» Tham khảo ” Bảng quy đổi kích thước ống

Các kích thước thường dùng của van cổng

Van cổng nói chung,  thường có kích thước từ DN40 trở lên. Tùy từng nhà sản xuất mà năng lực sản xuất hoặc lựa chọn size lớn đến kích cỡ nào

Hãy tham khảo bài viết “ Thương hiệu van cổng “ để  lựa chọn kích van cổng theo từng nhãn hiệu khác nhau

Kích thước gọi theo đường kính danh nghĩa của ống