Hiển thị kết quả duy nhất

Ống vi sinh chuẩn ISO là dòng ống thép không gỉ cao cấp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 2037 cho ngành thực phẩm và đồ uống. Với kích thước chuẩn xác, thành mỏng tối ưu lưu lượng và độ bóng cao, dòng ống inox vi sinh ISO này đảm bảo an toàn vệ sinh tối đa

1. Ống vi sinh chuẩn ISO là gì

Ống vi sinh chuẩn ISO là dòng sản phẩm thuộc nhóm ống inox vi sinh được chế tạo tuân thủ nghiêm ngặt bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 2037 (Stainless steel tubes for the food industry) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành.

ống vi sinh chuẩn iso là gì

Dòng ống vi sinh chuẩn ISO sở hữu ba giá trị kỹ thuật cốt lõi:

  • Tính toàn cầu hóa cao
    • Là hệ tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất trên phạm vi toàn cầu
    • Được áp dụng làm quy chuẩn mặc định cho các nhà máy liên doanh, các tập đoàn đa quốc gia.
  • Định danh theo đường kính ngoài thực tế OD
    • Kích thước được đo lường chính xác bằng milimet theo đường kính ngoài thực tế,
    • Giúp việc tính toán dòng chảy và lắp ghép phụ kiện diễn ra đồng bộ.
  • Kết cấu thành mỏng tối ưu lưu lượng
    • Thiết kế thành mỏng giúp mở rộng diện tích lòng trong
    • Tối ưu hóa lưu lượng dòng chảy và tiết kiệm chi phí đầu tư đường ống

2. Đặc điểm kỹ thuật của ống inox vi sinh ISO

Ống inox vi sinh ISO mang trong mình những đặc tính kỹ thuật vượt trội được thiết kế chuyên biệt để đáp ứng các yêu cầu khắt khe của ngành công nghệ thực phẩm và đồ uống

  • Quy cách định danh theo đường kính ngoài thực tế (OD)
    • Dải kích thước của ống được gọi tên trực tiếp bằng số đo đường kính ngoài tính bằng milimet
    • Ví dụ như: OD 12.7, OD 19.05, OD 25, OD 38, OD 51, OD 63.5, OD 76.1, OD 101.6 mm.
  • Thiết kế thành mỏng tối ưu
    • Chiều dày thành ống thường là 1.2 mm hoặc 1.6 mm
    • Giúp giảm đáng kể trọng lượng tuyến ống
    • Giảm tải trọng giá treo và mở rộng tiết diện lòng trong để lưu lượng chất lỏng chảy qua tối đa.
  • Mác thép không gỉ chất lượng cao
    • Chế tạo chủ yếu từ hai mác thép Austenitic là SUS304 cho môi trường thực phẩm và đồ uống thông thường
    • SUS316L cho môi trường chứa ion clorua, axit hữu cơ hoặc yêu cầu tiệt trùng khắt khe.
  • Độ hoàn thiện bề mặt vi sinh siêu mịn
    • Bề mặt trong được đánh bóng cơ học (MP) hoặc điện hóa (EP) đạt Ra ≤ 0.8 μm hoặc Ra ≤ 0.4 μm
    • Triệt tiêu vi kẽ hở bám dính của vi sinh vật
    • Đáp ứng hoàn hảo chu trình làm sạch CIP và tiệt trùng hơi nóng SIP.
  • Dung sai kích thước nghiêm ngặt
    • Độ tròn, độ thẳng và độ dày thành ống được kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 2037
    • Tối ưu cho công nghệ hàn tự động orbital welding

đặc điểm của ống vi sinh chuẩn iso

3. Bảng quy cách kích thước ống vi sinh ISO thông dụng

Để thuận tiện cho công tác thiết kế hệ thống và bóc tách khối lượng vật tư công trình, kỹ sư có thể tra cứu thông số kỹ thuật chi tiết của dòng ống này theo bảng kích thước ống vi sinh chuẩn ISO 2037 dưới đây:

Quy cách danh nghĩaĐường kính ngoài OD (mm)Đường kính trong ID (mm)Độ dày thành ống (mm)Chiều dài tiêu chuẩnTrọng lượng lý thuyết (kg/m)
ISO OD 12.712.710.31.26 mét0.35
ISO OD 19.0519.0516.651.26 mét0.54
ISO OD 2525.022.61.26 mét0.72
ISO OD 3838.035.61.26 mét1.11
ISO OD 5151.048.61.26 mét1.50
ISO OD 63.563.560.31.66 mét2.48
ISO OD 76.176.172.91.66 mét2.98
ISO OD 88.988.985.71.66 mét3.50
ISO OD 101.6101.697.62.06 mét4.99

Lý do 5 kích cỡ OD 25, OD 38, OD 51, OD 63.5 và OD 76.1 mm trở thành kích cỡ thông dụng nhất trên thị trường

  • ISO OD 25 (OD 25.0 mm)
    • Kích thước tiêu chuẩn cho các nhánh cấp liệu máy chiết rót
    • Đường lấy mẫu vô trùng và nhánh hồi đường ống CIP cỡ nhỏ.
  • ISO OD 38 (OD 38.0 mm)
    • Kích cỡ phổ biến nhất cho đường cấp liệu trung bình
    • Đường phân phối từ cụm giàn van và hệ thống gia nhiệt thực phẩm.
  • ISO OD 51 (OD 51.0 mm)
    • Tuyến ống trục chính của đa số nhà máy sữa, bia và nước giải khát
    • Đáp ứng lưu lượng vận chuyển 10 – 25 m3/h với áp lực dòng chảy ổn định.
  • ISO OD 63.5 (OD 63.5 mm)
    • Dùng cho các tuyến thu gom từ bồn lên men, bồn chứa nguyên liệu lớn
    • Và đường ống truyền tải nguyên liệu thô công suất lớn.
  • ISO OD 76.1 (OD 76.1 mm)
    • Tuyến ống trục chính liên kết giữa các phân xưởng sản xuất
    • Trạm bơm tiếp nhận nguyên liệu và đường ống phân phối trung tâm.
  • Nguyên nhân kỹ thuật chung
    • Năm kích cỡ này tương thích hoàn hảo với công suất làm việc của các dòng bơm ly tâm thực phẩm thông dụng (3 – 50 m3/h)
    • Giúp duy trì vận tốc dòng chảy lý tưởng (1.5 – 2.5 m/s) để ngăn ngừa lắng đọng cặn và cân bằng áp lực toàn tuyến.

4. So sánh ống vi sinh chuẩn ISO với ống chuẩn DIN

Trong ngành kỹ thuật đường ống thực phẩm tại Việt Nam, ống vi sinh chuẩn ISO (quốc tế) và ống vi sinh chuẩn DIN (Đức) là hai hệ tiêu chuẩn thường xuyên được đưa ra cân nhắc. Kỹ sư có thể đối chiếu bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh để nắm rõ sự khác biệt giữa hai trường phái này:

Tiêu chí so sánhỐng vi sinh chuẩn ISO (ISO 2037)Ống vi sinh chuẩn DIN (DIN 11850)
Cơ quan ban hànhTổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN)
Cách định danh kích thướcTheo đường kính ngoài thực tế OD (OD 25, 38, 51…)Theo kích thước danh nghĩa DN (DN25, DN40, DN50…)
Đường kính ngoài OD thực tếISO OD 25 mm, ISO OD 51 mm, ISO OD 63.5 mmDIN DN25 OD 28/29 mm, DIN DN50 OD 52/53 mm, DIN DN65 OD 70 mm
Độ dày thành ốngThành mỏng hơn (1.2 mm – 1.6 mm)Thành dày hơn (1.5 mm – 2.0 mm)
Khớp nối kết nối đặc trưngKhớp nối Clamp ISO 2852, rắc co IDF ISO 2853Rắc co DIN 11851 ren Rd, mặt bích vô trùng DIN 11864
Khả năng chịu áp lựcMức tiêu chuẩn công nghiệp thông thườngRất cao (chịu áp suất danh định PN25 – PN40)
Phạm vi ứng dụng phổ biếnToàn cầu, dự án FDI, thực phẩm và đồ uống đa quốc giaChâu Âu, công nghệ Đức, nhà máy bia và dược phẩm EU-GMP

so sánh ống vi sinh chuẩn iso với din

Cảnh báo kỹ thuật quan trọng

  • Sự chênh lệch kích thước OD giữa hệ ISO và hệ DIN khiến hai loại ống này tuyệt đối không thể hàn giáp mối trực tiếp với nhau.
  • Kỹ sư bắt buộc phải dùng côn thu chuyển đổi tiêu chuẩn ISO – DIN để chuyển tiếp dòng chảy liên tục, tránh tạo góc chết gây nhiễm tạp khuẩn.

5. So sánh ống vi sinh chuẩn ISO với ống chuẩn SMS

Cả chuẩn ISO 2037 và chuẩn SMS 3008 đều là các hệ tiêu chuẩn vi sinh rất được ưa chuộng trong ngành sữa và đồ uống. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa ống ISO và ống vi sinh chuẩn SMS

Tiêu chí so sánhỐng vi sinh chuẩn ISO (ISO 2037)Ống vi sinh chuẩn SMS (SMS 3008)
Nguồn gốc tiêu chuẩnTiêu chuẩn Quốc tế (ISO)Tiêu chuẩn Thụy Điển / Bắc Âu
Kích thước đường kính ngoài (OD)OD 25.0, 38.0, 51.0, 63.5, 76.1 mmSMS 25, 38, 51, 63.5, 76.1 mm (tương đồng gần như hoàn toàn)
Độ dày thành ốngTương đương (1.2 mm – 1.6 mm)Tương đương (1.2 mm – 1.6 mm)
Khớp nối rắc co đặc trưngRắc co IDF ISO 2853 ren thang Acme gioăng T-ringRắc co SMS ren tròn gioăng phẳng L-ring
Phương thức kết nối ưu tiênKhớp nối nhanh Tri-clamp ISO 2852Khớp nối rắc co ren tròn SMS
Khả năng phối ghép hàn nốiRất thuận lợi, có thể hàn đối đầu trực tiếpRất thuận lợi, có thể hàn đối đầu trực tiếp
Lĩnh vực ứng dụng chínhĐa ngành thực phẩm, đồ uống quốc tếChuyên sâu cho ngành bơ sữa và đồ uống Bắc Âu

so sánh ống vi sinh chuẩn iso với sms

  • Nhờ sự tương đồng hoàn hảo về đường kính ngoài OD giữa hệ ISO và hệ SMS
  • Kỹ sư thi công có thể hàn đối đầu trực tiếp giữa ống ISO và ống SMS mà không lo hiện tượng lệch gờ bên trong lòng ống.

6. So sánh ống vi sinh chuẩn ISO với ống JIS G 3447

Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) dành cho ống thép không gỉ vệ sinh an toàn thực phẩm là JIS G 3447 (thường được gọi quen thuộc là JIS G 3347). Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa ống vi sinh chuẩn ISO và ống vi sinh chuẩn JIS

Tiêu chí so sánhỐng vi sinh chuẩn ISO (ISO 2037)Ống vi sinh chuẩn Nhật Bản JIS G 3447 (JIS G 3347)
Nguồn gốc tiêu chuẩnTổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JIS)
Cách định danh kích thướcTheo đường kính ngoài thực tế OD (OD 25, 38, 51, 63.5…)Theo hệ số “S” danh nghĩa (1.0S, 1.5S, 2.0S, 2.5S, 3.0S…)
Đường kính ngoài OD thực tếOD 25.0, 38.0, 51.0, 63.5, 76.1, 101.6 mm1.0S=25.4mm, 1.5S=38.1mm, 2.0S=50.8mm, 2.5S=63.5mm, 3.0S=76.3mm
Độ dày thành ốngDày 1.2 mm (OD 25-51) và 1.6 mm (OD 63.5-76.1)Dày 1.2 mm (1.0S-1.5S), 1.5 mm (2.0S), và 2.0 mm (2.5S-3.0S)
Khớp nối kết nối đặc trưngKhớp nối Clamp ISO 2852, rắc co IDF ISO 2853Khớp nối Clamp kiểu Nhật, rắc co IDF chuẩn Nhật Bản
Khả năng phối ghép hàn nốiTương thích rất cao, độ lệch OD cực nhỏ (0.1 – 0.4 mm)Có thể hàn đối đầu trực tiếp dễ dàng nhờ tay nghề thợ hàn TIG
Lĩnh vực nhà máy ứng dụngDự án FDI Châu Âu, Mỹ và các tập đoàn toàn cầuCác nhà máy có vốn đầu tư Nhật Bản (Ajinomoto, Yakult, Sapporo, Acecook…)

so sánh ống vi sinh chuẩn iso với jis

Đánh giá kỹ thuật

  • Nhờ đường kính ngoài OD của ống vi sinh JIS và ống vi sinh ISO tương đương gần như tuyệt đối
  • Kỹ sư có thể dễ dàng liên kết và phối ghép đường ống giữa hai hệ tiêu chuẩn này mà không gặp trở ngại về kích thước hình học.

7. Ứng dụng thực tế của ống vi sinh chuẩn ISO

Với ưu thế vượt trội về tính tiêu chuẩn hóa toàn cầu và khả năng kết nối linh hoạt, dòng ống vi sinh chuẩn ISO là giải pháp hàng đầu trong các lĩnh vực công nghiệp thực phẩm

ứng dụng của ống vi sinh chuẩn iso

  • Ngành công nghiệp chế biến bơ sữa
    • Tuyến ống tiếp nhận sữa tươi, hệ thống tiệt trùng UHT
    • Dây chuyền sản xuất sữa chua, kem, phô mai tại các tập đoàn sữa quốc tế (Nestlé, FrieslandCampina).
  • Ngành bia rượu và đồ uống giải khát
    • Tuyến ống vận chuyển dịch đường, nước ngọt có ga, trà đóng chai, nước khoáng tinh khiết
    • Đặc biệt là trong các nhà máy của các thương hiệu toàn cầu (Coca-Cola, PepsiCo).
  • Ngành chế biến thực phẩm lỏng và gia vị
    • Vận chuyển dầu ăn thực vật, siro hoa quả, mật ong, nước sốt cà chua, tương ớt
    • Các loại súp lỏng đóng hộp.
  • Ngành hóa mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
    • Dây chuyền sản xuất dầu gội, sữa tắm, kem dưỡng da
    • Dây chuyền sản xuất nước súc miệng và dung dịch vệ sinh cao cấp.
  • Hệ thống tuần hoàn tẩy rửa CIP
    • Nhờ ưu điểm thành mỏng và lưu lượng dòng chảy lớn
    • Ống vi sinh ISO rất được ưa chuộng để làm các tuyến ống tuần hoàn hóa chất tẩy rửa trong nhà máy.

8. Ống vi sinh ISO lắp được với phụ kiện tiêu chuẩn nào

Khi thiết kế hoặc cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống công nghệ, việc nắm rõ khả năng phối ghép của ống vi sinh ISO là yếu tố rất quan trọng đối với các kỹ sư cơ điện:

  • Phụ kiện theo tiêu chuẩn ISO (Tương thích 100% hoàn hảo):
    • Ống vi sinh ISO hàn đối đầu vừa khít tuyệt đối với các phụ kiện cút hàn, tê hàn ISO 2851, khớp nối Clamp ISO 2852 và rắc co IDF ISO 2853 cùng kích cỡ OD.
    • Mối hàn đồng đều chiều dày, phẳng mịn, không tạo gờ bậc hay góc chết, đảm bảo tiêu chuẩn vi sinh cao nhất.
  • Phụ kiện khớp nối nhanh Tri-clamp chuẩn 3-A / BS 4825 (Tương thích trực tiếp cực cao):
    • Do cả chuẩn ISO và chuẩn 3-A/BS đều có gốc kích cỡ tương đương hệ Inch, kích thước đường kính ngoài của chúng gần như trùng khớp:
      • ISO OD 25mm tương đương 3-A 1″ (25.4 mm)
      • ISO OD 38mm tương đương 3-A 1.5″ (38.1 mm)
      • ISO OD 51mm tương đương 3-A 2″ (50.8 mm)
      • ISO OD 63.5mm trùng khít 3-A 2.5″ (63.5 mm)
      • ISO OD 76.1mm trùng khít 3-A 3″ (76.2 mm).
    • Kỹ sư có thể hàn trực tiếp đầu nối Clamp ferrule chuẩn 3-A hoặc BS 4825 vào ống ISO để kết nối với các thiết bị dùng khớp nối nhanh clamp một cách hoàn toàn thuận lợi.
  • Phụ kiện theo tiêu chuẩn SMS (Tương thích hàn đối đầu rất tốt):
    • Do có cùng dải kích thước OD thực tế, ống vi sinh ISO và các phụ kiện hàn chuẩn SMS có thể hàn đối đầu trực tiếp với nhau một cách dễ dàng.
  • Phụ kiện theo tiêu chuẩn DIN (Không thể lắp trực tiếp, bắt buộc dùng côn chuyển đổi):
    • Đường kính ngoài của phụ kiện DIN hoàn toàn lệch so với ống ISO (chênh lệch từ 1 mm đến 6.5 mm), tuyệt đối không được hàn trực tiếp.
    • Giải pháp kỹ thuật: Bắt buộc sử dụng côn thu chuyển đổi tiêu chuẩn ISO – DIN (ISO to DIN concentric reducer) được gia công vát côn mượt mà để chuyển tiếp dòng chảy liên tục.

ống vi sinh chuẩn iso lắp được phụ kiện chuẩn nào

9. Tóm tắt ống vi sinh chuẩn ISO

  • Tiêu chuẩn: ISO 2037 / ISO 2851 / ISO 2852 / ISO 2853
  • Vật liệu: Inox vi sinh SUS304, SUS316L
  • Kích cỡ có sẵn: OD 12.7mm ~ OD 101.6mm
  • Độ bóng bề mặt: Ra ≤ 0.8 μm (MP) / Ra ≤ 0.4 μm (EP)
"