Kích cỡ ống vi sinh là cụm từ khoá được tìm kiếm nhiều nhất cho các đường ống vi sinh, trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Các đơn vị thiết kế hay đơn vị thi công đang sử dụng các kích cỡ ống vi sinh như thế nào? Và dựa trên các tiêu chuẩn ống vi sinh nào?
Với nhiều năm kinh nghiệm về hệ thống ống vi sinh, chúng tôi mong muốn giúp những người mới làm việc với hệ thống này có thể hình dung dễ dàng và hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn kích thước ống vi sinh
1. Kích thước ống vi sinh là gì
Ống inox vi sinh được sản xuất theo các tiêu chuẩn khác nhau, hoặc sử dụng các đơn vị đo khác nhau.Song, kích thước cơ bản của ống thì không thể thay đổi dù cho khác nhau về tiêu chuẩn và đơn vị chiều dài

Và kích thước ống vi sinh sẽ gồm có:
- Đường kính trong
- Thường ký hiệu là ID (Inside Diameter), là đường kính mặt trong của lòng ống.
- Kích cỡ ống vi sinh này được dùng trong tính toán lưu lượng dòng lưu chất, cũng như tốc độ dòng chảy và áp lực dòng tác động lên mặt trong của ống.
- Một số tiêu chuẩn như JIS sử dụng kích thước này làm kích thước chính.
- Đường kính ngoài
- Thường ký hiệu là OD (Outside Diameter), là đường kính mặt mặt ngoài của ống.
- Được dùng trong lắp ghép và kết nối các phụ kiện ống, tính toán và thiết kế các phụ kiện ống, cũng như dùng để tính toán lắp đặt.
- OD là yếu tố quan trọng trong thi công lắp đặt nên cần chú ý khi trao đổi mua bán
- Đường kính danh nghĩa – đường kính định danh
- Thường ký hiệu là DN ( Diameter Norminal), hoặc NPS (Nominal Pipe Size), là đường kính danh nghĩa hay đường kính định danh
- Không phải là đường kính đo bằng kích thước thật.
- Đường kính định danh này sẽ giúp người sử dụng dễ nhớ, vì được làm tròn và dễ trao đổi với nhau trong công việc. Ví dụ: DN20, DN25, DN32,…
- Chiều dày thành ống
- Thường ký hiệu là T (Thickness) là độ dày của thành ống
- Thay đổi theo kích cỡ của ống, chiều dày ống thường tăng cùng với kích cỡ ống vi sinh
2. Tại sao phải quy đổi kích thước ống vi sinh
Các đơn vị thi công, chủ dự án thường sử dụng các tiêu chuẩn ống vi sinh khác nhau.
- Và theo đó, đơn vị đo khác nhau và kích thước ống vi sinh cũng khác nhau.
- Có những ống có cùng đường kính ngoài nhưng khác tiêu chuẩn và khác nhau về độ dày
- Việc không có bảng quy đổi kích thước ống vi sinh sẽ gây khó khăn cho người dùng mỗi khi cần đọc hiểu về dòng ống này
Việc hiểu kích thước danh nghĩa rất thuận lợi trong quá trình trao đổi công việc. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ tiêu chuẩn của ống cũng như không biết rõ các kích thước cơ bản nói trên, việc liên lạc và trao đổi giữa hai bên sẽ dễ trở nên nhầm lẫn. Đặc biệt, sự nhầm lẫn có thể xảy ra khi:
- Hai bên giao tiếp không cùng đơn vị đo lường
- Hai bên không cùng thống nhất về đường kính đang được sử dụng để trao đổi

Đã có rất nhiều trường hợp nhầm lẫn đáng tiếc, dẫn đến:
- Phải đổi trả hàng hóa
- Gây sai số trong tính toán thiết kế
- Không thể lắp đặt ống và phụ kiện
- Không thể lắp đặt ống với máy móc, thiết bị do bị nhầm các kích thước
- Việc lắp đặt không thành công do hai bên không cùng thống nhất về kích thước đang trao đổi
Để tránh nhầm lẫn, quý khách có thể tra trực tiếp theo bảng tra tiêu chuẩn ống inox vi sinh dưới đây
3. Các tiêu chuẩn ống inox vi sinh phổ biến
Rất hiếm có 1 tài liệu cụ thể nào thống kê đầy đủ các tiêu chuẩn ống vi sinh trên toàn thế giới, nếu có thì đấy sẽ là 1 tài liệu khổng lồ, bao gồm cả đường kính trong, đường kính ngoài và độ dày của ống cũng như các kiểu đầu kết nối theo các tiêu chuẩn khác nhau trên toàn thế giới như ISO, DIN, SMS, 3A…
- Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách các tiêu chuẩn được sử dụng chính trên thị trường Việt Nam
- Về cơ bản, quý khách có thể theo dõi 6 tiêu chuẩn ống inox vi sinh thông dụng (kích cỡ, đường kính ngoài, độ dày) qua các bảng thông số chi tiết dưới đây

3.1 Kích cỡ theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh DIN
Tiêu chuẩn DIN tên tiếng anh đầy đủ “Deutsches Institut für Normung” nghĩa là Viện tiêu chuẩn hóa Đức. Tổ chức tiêu chuẩn này có tới 70 Ban tiêu chuẩn DIN và mỗi Ban này có trách nhiệm trong một phạm vi chủ đề cụ thể
- Tiêu chuẩn được sử dụng trong đường ống vi sinh là DIN 11850 (chuyên sử dụng cho đường ống thực phẩm, công nghiệp hoá chất và trong y học)
- DIN 11850 Series 2 là phiên bản hoàn thiện nhất, được sử dụng và ứng dụng nhiều nhất (So với DIN 11866)
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh theo DIN 11850 – Series 2

3.2 Kích cỡ theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh ISO 2037
ISO 2037 viết đầy đủ là DIN EN ISO 2037 – Đây là tiêu chuẩn kích cỡ ống vi sinh chế tạo theo tiêu chuẩn của Anh quốc, được dùng cho các hệ thống thực phẩm, công nghiệp dược phẩm
- Tiêu chuẩn ISO 2037 bao gồm: Kích thước, dung sai, độ dày thành ống và trọng lượng / 1m của các ống inox vi sinh dùng cho ngành thực phẩm
- Tiêu chuẩn quốc tế ISO 2037 do ban kỹ thuật ISO / TC5 soạn thảo và sử dụng rộng rãi ở các nước Châu Âu
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh theo ISO 2037
3.3 Kích cỡ theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh BS4825-1 / AS1528.1
Trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực đường ống và hệ thống, hầu hết các kỹ thuật viên hoặc người dùng đều biết đến Tiêu Chuẩn BS – Viết tắt của ”British Standards” – Dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Tiêu Chuẩn Anh.
- Kích thước ống vi sinh theo tiêu chuẩn BS4825 sẽ quy định:
- Đường kính và dung sai
- Chiều dày và dung sai
- Dung sai chiều dài
- Trọng lượng tính theo Kg/M
- Dưới đây là bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh theo BS 4825
3.4 Kích cỡ theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh 3A ASTM A270
Tiêu chuẩn 3A là tiêu chuẩn kích thước ống vi sinh của Mỹ được phát triển vào năm 1920.
- Ngày nay, hội đồng biểu tượng hành chính 3-A đại diện cho USDA và FDA với tên gọi 3-A Sanitary hay còn được gọi là 3-A SSI.
- Trong nhiều thập kỉ, tiêu chuẩn 3A được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống công nghiệp thực phẩm, nước giải khát, sữa tươi…
- Tiêu chuẩn quy định các kích thước và dung sai tương tự như của ống theo chuẩn BS 4825
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh theo 3A ASTM A270
3.5 Kích cỡ theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh SMS 3008
Tiêu chuẩn kích cỡ ống vi sinh SMS A270 hay ( SMS ASTM A270) có nguồn gốc từ Hoa Kỳ được sử dụng khá rộng dãi tại Hoa Kỳ và các nước châu á .
- Tiêu chuẩn ống inox vi sinh SMS 3008 và phụ kiện của nó được sử dụng khá rộng dãi tại việt nam với các mác thép là 304 và 316L
- Về cơ bản tiêu chuẩn này xác định kích thước ống và phụ kiện với đường kính theo Inch
- Theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh này sẽ quy định: Đường kính ngoài và dung sai, độ dày và dung sai, dung sai chiều dài và trọng lượng theo mét
- Tiêu chuẩn inox ống vi sinh SMS SMS 3008 dùng nhiều cho phụ kiện phục vụ cho công tác chế tạo các thiết đường ống dẫn thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh theo SMS 3008
3.6 Kích thước theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh ASME BPE
ASME BPE ( American Society of Mechanical Engineer: BioProcessing Equipment) là tiêu chuẩn quốc tế của Mỹ, chuyên dùng cho thiết kế và xây dựng các hệ thống sản xuất dược phẩm sinh học – Ống siêu vi sinh.
- Tiêu chuẩn ống inox vi sinh ASME BPE được viện Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ( ANSI ) phê duyệt lần đầu vào ngày 20 tháng 5 năm 1997
- Tiêu chuẩn được làm mới liên tục 2 năm 1 lần để phù hợp cho thực tế
Dưới đây là bảng kích thước ống vi sinh theo BPE

4. Điểm khác nhau của Pipe và Tube vi sinh?
Pipe và Tube vi sinh là tên gọi chung của các loại ống hiện nay, tuy chung tên gọi nhưng nếu tìm hiểu kỹ về ống, chúng ta cần biết rằng chúng không hoàn toàn giống nhau, có sự khác biệt đáng kể giữa Pipe và Tube. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:
| Tube | Pipe | |
| Tên gọi | Tube và Pipe đều được dịch tiếng Việt là ống | |
| Định danh | Được quy định dựa vào đường kính ngoài | Được quy định dựa vào đường kính trong |
| Ví dụ | Tube OD50.8 BWG 10, T = 1.5 | Pipe OD50.8 SCH10 t=2.7 |
| Cấp thông số ống | BWG | Schedule (SCH) |
| Ứng dụng | Dùng cho hệ thống kích cỡ tương đối (thường là hệ thống truyền khí, truyền lưu chất sạch …) | Dùng cho kích cỡ to, lớn – Thường được sử dụng để vận chuyển lưu chất hoặc khí… |
| Giá thành | Tube đắt tiền hơn Pipe vì độ dung sai và thông số kĩ thuật chi tiết khắt khe hơn | |
5. Tiêu chuẩn ống inox vi sinh cho phụ kiện
Đối với những thương hiệu lớn, họ không chỉ sản xuất ống mà còn sản xuất cả phụ kiện inox vi sinh với đầy đủ kích thước và chủng loại. Do vậy họ áp dụng các tiêu chuẩn ống inox vi sinh cho phụ kiện của họ, với mục đích
- Phụ kiện của họ có thể áp dụng cho nhiều nhãn hiệu ống với cùng tiêu chuẩn ống inox vi sinh mà cả 2 nhà sản xuất cùng áp dụng
- Khi đó các phụ kiện sẽ ghi rõ lắp được cho ống theo tiêu chuẩn ống vi sinh nào và chi tiết cụ thể các phụ kiện sản xuất

6. Tính ứng dụng của tiêu chuẩn ống inox vi sinh
Việc hiểu rõ kích cỡ ống vi sinh và tiêu chuẩn ống inox vi sinh, sẽ phát huy tính ứng dụng trong hầu hết các công việc liên quan đến hệ thống ống vi sinh. Trong hầu hết các gia đoạn xây dựng hệ thống và vận hành
- Áp dụng tiêu chuẩn từ giai đoạn thiết kế hệ thống
- Người mua và người bán trao đổi theo tiêu chuẩn ống inox vi sinh
- Khi cần thay thế và sữa chữa, điều đầu tiên cần xác nhận là tiêu chuẩn ống inox vi sinh đang sử dụng
- Trong sản xuất, trong ứng dụng ngành tiêu chuẩn là tiên quyết






