Ống vi sinh 28 (định danh ống inox vi sinh D28 hay ống inox vi sinh DN25) là trục dẫn dòng chủ lực trong hệ DIN châu Âu, kết nối các phân nhánh nhỏ với trục gom chính, giúp ổn định lưu lượng. Ống được sử dụng trong nhiều hệ thống khác nhau
1. Ống vi sinh 28 là gì
Ống vi sinh 28 thuộc nhóm ống inox vi sinh chuyên dụng, giữ vị trí trục truyền dẫn trung tâm:
- Đường kính ngoài thực tế (OD)
- Đo chuẩn xác OD = 28.0 mm
- Tương ứng chuẩn DN25 hệ DIN châu Âu.
- Vai trò của ống
- Khởi đầu dải ống công nghiệp
- Dẫn lưu lượng lớn.
- Ý nghĩa với các tên gọi khác nhau
- Ống vi sinh 28: Gọi theo đường kính ngoài thực tế 28.0 mm.
- Ống vi sinh D28: Chữ D chỉ đường kính ngoài 28 mm.
- Ống inox vi sinh D28: Gọi theo chất liệu và cỡ D28.
- Ống vi sinh DN25: Định danh danh định DN25 hệ DIN.
- Ống inox vi sinh DN25: Tên chuẩn trong hồ sơ thầu.

2. Ống inox vi sinh DN25 được sản xuất theo tiêu chuẩn nào
Kích cỡ ống vi sinh 28 mm chuẩn hóa theo hệ tiêu chuẩn châu Âu, cụ thể là tiêu chuẩn DIN 11850. Tức thuộc dòng ống vi sinh chuẩn DIN
- Ống có đường kính danh nghĩa là DN25
- Đường kính ngoài OD 28.0 mm
- Ống sẽ lắp khít phụ kiện DIN.
| Thông số | Quy cách |
|---|---|
| Đường kính ngoài (OD) | 28.0 mm (DN25) |
| Độ dày | 1.0 mm – 1.5 mm |
| Mác inox | Inox 316L, 304 |
| Độ bóng (ID) | Ra <= 0.8 µm (MP) / Ra <= 0.4 µm (EP) |
| Tiêu chuẩn | DIN 11850 Series 1 / DIN 11866 |
| Chiều dài | 6.000 mm |

Khác biệt cần nhớ
- Khác biệt chuẩn 3A
- Chuẩn ống vi sinh chuẩn 3A loại 1″ có OD 25.4 mm (lệch 2.6 mm)
- Không chung cùm clamp.
- Phân biệt chuẩn ISO
- Dòng ống vi sinh chuẩn ISO lân cận là 25.0 mm hoặc 33.7 mm
- Khác hẵn về bước ren rắc co.
3. Vật liệu và phương pháp chế tạo ống
Ống vi sinh 28 chế tạo bằng hai phương pháp chính:
- Ống đúc inox vi sinh
- Dòng ống đúc inox vi sinh thường dùng trong hệ thống áp lực cao
- Ống đúc liền tuân thủ DIN 11866 Series A (mã SA) hoặc ASTM A269/A270 Seamless,
- Ống hàn inox vi sinh
- Dòng ống hàn inox vi sinh hàn TIG orbital tự động
- Đường hàn được cán phẳng chân hàn và ủ sáng.
- 2 loại vật liệu chế tạo thành ống
- Ống vi sinh 316L thường được dùng trong dược phẩm
- Ống inox vi sinh 304 thường ứng dụng trong thực phẩm.

4. Cách chuyển tiếp giữa ống inox vi sinh D28 và kích cỡ khác
Tra cứu tại kích cỡ ống vi sinh chúng ta thấy có nhiều kích cỡ. Song, dưới đây là các kích cỡ cận kề với ống inox vi sinh 28 và thường được kết nối thông qua các phụ kiện thông dụng dưới đây
- Thu hẹp về cỡ ống vi sinh D22 hoặc D18
- Dùng nối giảm từ ống inox vi sinh D28 về các nhánh D22, D18, D12 cấp liệu đầu vòi chiết.
- Chuyển bậc lên ống vi sinh D34 hoặc D40
- Thường dùng côn thu inox 316L nối từ ống vi sinh 28 lên trục gom chính D34, D40, D52.
- Phương thức ghép nối giữa các cỡ ống
- Hàn orbital tuyến cố định
- Cùm Tri-clamp mini DN25
5. Vai trò thực tiễn của ống vi sinh 28
Ống vi sinh 28 giữ vai trò then chốt trong nhiều hệ thống:
- Trục cấp dược phẩm
- Làm ống dẫn dung dịch vắc xin
- Hoặc dẫn huyết thanh vào máy chiết rót định lượng.
- Phân phối thực phẩm
- Dùng làm ống dẫn sữa tiệt trùng
- Ống dẫn siro vào bồn chế biến.
- Trục CIP/SIP
- Cấp hơi tiệt trùng và dung dịch tẩy rửa cho toàn tuyến.
- Dẫn khí vô trùng
- Dẫn khí Nito áp cao bảo vệ bồn chứa.
- Module R&D
- Lắp đặt hệ thống lọc tiếp tuyến (TFF) vi sinh.

6. Nghiệm thu ngoại quan khi mua hàng
Khi nghiệm thu ống vi sinh 28, cần quan sát trực quan:
- Thông tin in laser trên thân ống
- In rõ nét mác thép (SUS316L/304)
- Thông tin quy cách (OD 28 x độ dày / DN25)
- Tiêu chuẩn DIN 11850 và số lô (Heat No).
- Nhận diện ống tròn đều, không cong vênh
- Hai đầu bịt nắp nhựa
- Mép ống phẳng, thân ống thẳng tắp
- Đầu ống không móp méo, trầy xước.
- Nên chọn đối tác cung cấp có
- Kỹ sư bán hàng am hiểu kỹ thuật
- Giá được ưu tiên cạnh tranh
- Được tư vấn và bán đúng yêu cầu kỹ thuật và giải pháp tối ưu



