Tê giảm hay tê thu là phụ kiện được sử dụng rất phổ biến với ưu điểm dặc trưng của nó. Nhưng các bạn đã biết phụ kiện này có bao nhiêu chủng loại? Được chế tạo từ chất liệu gì? Khi nào chúng ta dùng đến tê giảm? Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu kĩ hơn về phụ kiện tê giảm là gì?
1.Tê giảm – tê thu là gì
Tê giảm hay còn có tên gọi khác là tê thu. Phụ kiện ống này có cấu tạo hình chữ T nối liền, được đúc nguyên khối, không tách rời. Phụ kiện được dùng để nối các đường ống (ở vị trí ngã ba) lại với nhau.

So với loại tê thông thường, sự khác nhau giữa tê giảm với tê thông thường là gì?
- Chúng khác nhau về mặt kích thước giữa các đường ống.
- Khi các đường ống kết nối với tê thu có kích thước không bằng nhau.
- Tê giảm dùng để điều chỉnh dòng chảy của lưu chất trong đường ống.
2. Phân loại sản phẩm
Sau khi tìm hiểu khái quát về tê giảm là gì, vậy phụ kiện có bao nhiêu chủng loại tất cả.
- Thông thường, các kích thước tại ba đầu không bằng nhau, đa số các trường hợp là kích thước tại đường ống nhánh bé hơn đường ống chính.
- Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt thì kích thước một hoặc cả hai đầu ống chính sẽ nhỏ hơn kích cỡ của đầu ống phụ.
2.1 Tê giảm ống phụ
Đây là loại tê giảm khá phổ biến trên thị trường hiện nay, thường được cho vào sử dụng của nhiều hệ thống đường ống.

2.2 Tê giảm 1 ống chính và ống phụ
Khi một trong hai đầu ống chính có kích thước bé hơn hai đầu còn lại thì khi đó loại tê giảm này sẽ được sử dụng đến.

2.3 Tê giảm 2 đầu ống chính
Kích cỡ của hai đầu ống chính bé hơn với kích cỡ của đường ống phụ, loại tê giảm này chúng ta sẽ ít được trông thấy trên thị trường, đa số đều thiên về sử dụng tê giảm đường ống phụ nhiều hơn.

3. Kiểu kết nối của tê thu
Tê thu có các kiểu kết nối nào, ưu điểm của từng kiểu kết nối tê giảm với ống là gì? Tuỳ vào nhiều trường hợp khác nhau, yêu cầu kết nối của hệ thống đường ống khác nhau, vì vậy tên giảm có hai kiểu kết nôi chính: Nối ren và kết nối bằng hàn.
3.1 Tê giảm ren
Kiểu kết nối này của tê giảm có 2 kiểu là:
- Tê giảm ren ngoài.
- Tê giảm ren trong.

Đối với kiểu kết nối ren này thì:
- Kết nối nhanh chóng, đơn giản.
- Thuận khi khi thay thế, tháo rời phụ kiện.
- Chân ren chắc chắn.
- An toàn khi sử dụng.
- Dùng cho hệ thống có áp suất không quá lớn.
3.2 Tê thu hàn
Tê thu kết nối bằng phương pháp hàn với đường ống thì chủ yếu là:
- Tê thu hàn lồng.
- Tê thu hàn đối đầu.

Tê thu hàn thì chủ yếu dùng cho hệ thống có áp suất cao, đòi hỏi trình độ tay nghề cao. Tuy nhiên, ưu điểm mà nó mang lại là tuyệt đối:
- Độ kín khít cao.
- Không bị rò rỉ lưu chất ở áp suất cao ( nhiệt độ cao ).
- Giúp gắn chặt với đường ống.
- Mối hàn chắc chắn yên tâm sử dụng.
4. Vật liệu chế tạo tê giảm là gì
Tê giảm được chế tạo từ nhiều vật liệu khác nhau, sản xuất với nhiều loại mặt hàng, phù hợp với nhiều hệ thống đường ống. Vật liệu khác nhau, sản phẩm cũng có những ưu điểm khác nhau. Vậy sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về chất liệu sản phẩm và từng ưu điểm nổi bật của loại tê giảm đó là gì?
4.1 Tê thu nhựa
Đối với tê nhựa chúng ta có cả 3 kiểu kết nối: Ren, hàn và dán keo. Tuy nhiên, vì là chất liệu nhựa, phụ kiện sẽ được dán bằng keo để liên kết với đường ống trở nên phổ biến hơn cả
- Nhẹ và bền theo thời gian.
- Độ ma sát nhỏ.
- Giá thành tương đối rẻ.
- Chống mài mòn. chịu được nhiều loại hoá chất.

4.2 Tê thu thép
Đối tê thép với kiểu kết nối ren, chất liệu sẽ là thép mạ kẽm với lớp phủ dày, chống rỉ, bảo vệ chất liệu bên trong. Phụ kiện với chân ren có viền đen, dễ nhận thấy bằng mắt thường. Đối với hàn, chất liệu chủ yếu là thép đen, sản phẩm với đa số là hàn đối đầu, nhanh hơn so với phương pháp hàn lồng.
- Sản phẩm có tuổi thọ khá cao.
- Chống chịu va đập mạnh.

4.3 Tê thu inox
Tiếp theo, đối với tê inox thì ưu điểm của nó là gì? Đây là phụ kiện được sử dụng khá phổ biến, với chất liệu inox: (Tìm hiểu kĩ hơn: Inox là gì )
- Chống ăn mòn cao.
- Không bị oxi hoá.
- Tăng tuổi thọ của sản phẩm.
- Ít bị hỏng hóc, sửa chữa.
- Khả năng chịu nhiệt lên tới 950oC.
- Chịu được trong môi trường khắc nhiệt.


