Socket weld flange là gì

Socket weld flange là gì đang là thắc mắc khiến nhiều người mua hàng, kỹ sư trẻ hoặc thợ cơ khí mới vào nghề gặp khó khăn khi đọc bản vẽ kỹ thuật hệ thống ống. Thuật ngữ chuyên ngành loằng ngoằng này thực chất vô cùng đơn giản. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết, bình dân học vụ từng từ ngữ giúp bạn hiểu nhanh, hiểu chắc chắn toàn bộ kiến thức cốt lõi về loại mặt bích này.

1. Socket weld flange là gì

Để hiểu rõ cụm từ socket weld flange là gì, chúng ta sẽ bẻ đôi, bẻ ba từng từ tiếng Anh ra dịch nghĩa đen trước, sau đó ghép lại thành bức tranh toàn cảnh cực kỳ dễ hiểu.

  • Flange nghĩa là cái mặt bích:
    • Đây là một miếng vật liệu – thường là kim loại hình tròn (hoặc hình vuông, bầu dục nhưng phổ biến nhất là tròn) có đục các lỗ xung quanh để xỏ bu lông.
    • Nhiệm vụ của nó là ghép nối hai đoạn đường ống lại với nhau, hoặc nối ống vào van, vào máy bơm.
  • Socket nghĩa là cái ổ cắm, cái hốc, hoặc phần rỗng bên trong:
    • Bạn cứ tưởng tượng nó giống như cái ổ cắm điện ở nhà bạn, có một cái lỗ để bạn cắm phích cắm vào.
    • Đối với ngành ống, “socket” có nghĩa là phần bên trong mặt bích được khoét một cái gờ (bậc), tạo thành một cái hốc để ta đút đầu ống lọt thỏm vào trong đó.
  • Weld nghĩa là hàn, mối hàn:
  • Tức là liên kết các chi tiết kim loại lại với nhau bằng nhiệt độ cao.

socket weld flange là gì

Khi ghép ba từ này lại thành socket weld flange (người trong nghề hay viết tắt là SW flange), chúng ta sẽ hiểu ngay đây là mặt bích hàn bọc đầu (hoặc mặt bích hàn khấc).

2. Socket weld flange kết nối như thế nào

Chúng ta đã hiểu socket weld flange là gì. Song, cách các thợ đường ống hoặc thợ hàn sẽ kết nối như thế nào

  • Đầu tiên: Cầm đầu ống, đút tụt vào trong cái hốc (socket) của mặt bích cho đến khi đầu ống chạm vào cái gờ chặn bên trong.
  • Sau đó: Thợ hàn chỉ việc đi một đường hàn bao quanh mép ngoài của mặt bích và thân ống.

socket weld flange kết nối như thế nào

Như vậy, mối hàn hoàn toàn nằm ở phía ngoài, không lo xỉ hàn rơi vào bên trong lòng ống gây cản trở dòng chảy. Loại này thường dùng cho ống có kích thước nhỏ (thường từ DN50 trở xuống) nhưng áp lực làm việc lại khá cao.

3. So sánh socket weld flange vs slip on flange

Rất nhiều người mới, thậm chí là thợ cơ khí lành nghề, đôi khi vẫn bị nhầm lẫn giữa hai loại mặt bích: Socket weld flange (mặt bích hàn bọc đầu) và slip on flange (mặt bích hàn trượt).

so sánh socket weld flange và slip on flange

Hãy cùng đặt chúng lên bàn cân để thấy rõ sự khác biệt.

  • Về cấu tạo bên trong lòng mặt bích:
    • Mặt bích socket weld có một cái gờ (bậc) chặn ở bên trong lòng, khi đút ống vào thì ống bị chặn lại.
    • rong khi đó, mặt bích slip on (hàn trượt) thì lòng của nó trơn tuột từ đầu này sang đầu kia, không có gờ chặn, bạn có thể xỏ cái ống xuyên qua mặt bích một cách dễ dàng.
  • Về cách hàn (thi công):
    • Đối với socket weld, thợ chỉ cần hàn một đường duy nhất ở phía ngoài (phần tiếp giáp giữa mặt bích và thân ống).
    • Đối với slip on, thợ phải hàn hai đường: Một đường ở phía ngoàimột đường ở ngay mép trong lòng mặt bích để đảm bảo độ kín và chắc chắn.
  • Về kích thước đường ống áp dụng: Socket weld thường ưu tiên dùng cho các hệ thống ống có kích thước nhỏ (thường nhỏ hơn 2 inch) nhưng yêu cầu chịu áp lực cao và chống rò rỉ tốt. Slip on thì cực kỳ phổ biến, dùng được cho mọi kích cỡ ống từ nhỏ đến rất lớn nhờ tính linh hoạt và giá thành rẻ hơn, nhưng khả năng chịu áp lực và độ mỏi (fatigue) của mối hàn lại kém hơn socket weld.

4. Socket weld flange material

Từ material ở đây nghĩa là vật liệu, chất liệu cấu thành.

socket weld flange material

Tùy thuộc vào môi trường lưu chất chạy bên trong ống (là nước sạch, hóa chất, dầu khí hay hơi nóng) mà người ta chọn vật liệu cho socket weld flange phù hợp.

  • Carbon steel (thép carbon): Đây là loại vật liệu phổ biến nhất, giá thành rẻ.
    • Các mác thép hay gặp là ASTM A105.
    • Loại này chuyên dùng cho các hệ thống nước, dầu, gas ở điều kiện thông thường, không có tính ăn mòn hóa học cao.
  • Stainless steel (thép không gỉ hay còn gọi là inox):
    • Các mác thép quen thuộc là inox 304 (ASTM A182 F304) hoặc inox 316 (ASTM A182 F316).
    • Vật liệu này chống gỉ sét tuyệt vời, chuyên dùng cho ngành thực phẩm, hóa chất, hoặc những môi trường khắc nghiệt.
  • Alloy steel (thép hợp kim): Ví dụ như mác ASTM A182 F11, F22.
    • Thép này được pha thêm các nguyên tố khác để tăng cường khả năng chịu nhiệt độ cực cao và áp suất cực lớn, thường dùng trong các nhà máy nhiệt điện, lọc hóa dầu.

5. Socket weld flange dimensions

Từ dimensions dịch sang tiếng Việt nghĩa là kích thước, thông số hình học. Khi bạn đi mua hàng, bạn không thể nói chung chung là bán cho tôi một cái mặt bích, mà bạn phải đưa ra bảng thông số kích thước cụ thể dựa trên tiêu chuẩn, ví dụ như tiêu chuẩn ASME, JIS, DIN.

Trong hệ tiêu chuẩn Mỹ ASME B16.5, kích thước mặt bích được chia theo các cấp áp lực (gọi là class).

5.1 Socket weld flange dimensions class 150

Nhiều người quan tâm tới từ khóa “socket weld flange dimensions class 150”, bởi đây là một trong những dòng socket weld flange khá phổ biến và ứng dụng rộng rãi.

  • Class 150: Đây là cấp áp lực thấp nhất trong hệ tiêu chuẩn ASME.
    • Chữ “class 150” thể hiện khả năng chịu áp suất của mặt bích ở một mức nhiệt độ nhất định.
    • Phù hợp cho các hệ hống đường ống áp lực thấp như hệ thống cấp thoát nước, cứu hỏa thông thường.
  • Thông số độ dày và đường kính: Kích thước của mặt bích socket weld class 150 gồm nhiều thông số khác nhau, trong đó có những chỉ số quan trọng như
    • Từ đường kính ngoài
    • Độ dày mặt bích
    • Đường kính đường tâm lỗ bulong
    • Đường kính cái hốc (socket) bên trong

socket weld flange class 150

5.2 Socket weld flange dimensions class 300

Có thể bạn bắt gặp ” “socket weld flange dimensions class 300” trong các bản vẽ nhưng chưa thật rõ. Dưới đây là các thông tin liên quan cơ bản

  • Class 300: Đây là cấp áp lực trung bình cao.
    • Mặt bích thuộc class 300 sẽ có khả năng chịu tải, chịu áp suất lớn hơn rất nhiều so với class 150.
  • Sự khác biệt về hình dáng: Khi tra bảng kích thước class 300, bạn sẽ thấy
  • Độ dày của đĩa mặt bích lớn hơn
  • Đường kính ngoài lớn hơn, và
  • Các lỗ xỏ bu lông cũng to hơn hoặc nhiều lỗ hơn so với loại class 150 dù có cùng kích thước ống (ví dụ cùng là ống 1 inch).

socket weld flange class 300

Do đó, bạn tuyệt đối không thể lắp lẫn một cái mặt bích class 150 vào một cái mặt bích class 300 được vì chúng hoàn toàn lệch tâm lỗ bu lông. Loại này thường thấy trong các đường ống dẫn khí nén áp cao, hơi nước nóng (steam) hoặc hệ thống công nghệ trong nhà máy

Đánh giá điều này post
"